[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ty%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ty thể":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"535d5eb9-6c80-4152-8a7e-9ef3755b6f74","Biểu hiện một acetyl CoA hydrolase của nấm men trong ty thể","Expression of a yeast acetyl CoA hydrolase in the mitochondrion",[13,14,15],"Lilia Bender-machado","Michael Bäuerlein","Fernando Carrari",11,"Plant Molecular Biology",false,"2004-07-01",2004,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11103-004-1557-4","10.1007\u002Fs11103-004-1557-4","\u003Cp>Khảo sát sinh học tế bào nghiên cứu sự biểu hiện và định vị không gian của enzyme hydrolase trong bào quan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ty thể\u003C\u002Fb> và lục lạp của tế bào thực vật chuyển gen nấm men. Phân tích sinh hóa \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> sự điều hòa dòng chuyển hóa các hợp chất acetyl và tăng cường tích lũy sinh khối. Kết quả đóng góp vào kỹ thuật chuyển hóa sinh học dù cơ chế điều hòa biểu hiện gen cần làm rõ thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":29,"englishTitle":33,"synonyms":34,"definition":38,"discipline":39,"references":40,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":83,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":95,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":21,"viewCount":102,"relateTopics":103},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","Ty thể là bào quan có màng kép trong tế bào nhân thực, chịu trách nhiệm chính cho việc sản xuất ATP thông qua quá trình phosphoryl hóa oxy hóa. Ngoài vai trò chuyển hóa năng lượng, ty thể còn tham gia điều hòa chu trình tế bào, apoptosis và chứa DNA riêng di truyền theo dòng mẹ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Ty thể\u003C\u002Fstrong> (mitochondrion) là Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về ty thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể (mitochondria) là một bào quan có màng kép, tồn tại trong gần như tất cả các tế bào nhân thực. Vai trò nổi bật nhất của ty thể là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} dưới dạng ATP – phân tử cung cấp năng lượng chính cho các hoạt động sống của tế bào. Quá trình này diễn ra thông qua một chuỗi phản ứng oxy hóa khử có kiểm soát, được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phosphoryl%20h%C3%B3a%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} (oxidative phosphorylation).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTên gọi “ty thể” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp: “mitos” (sợi chỉ) và “chondrion” (hạt nhỏ), phản ánh hình dạng sợi hoặc hạt mà bào quan này thể hiện dưới kính hiển vi. Tuy nhiên, hình dạng ty thể không cố định mà thay đổi tùy thuộc vào trạng thái sinh lý của tế bào. Ty thể thường có chiều dài từ 0.5 đến 10 micromet, phân bố tập trung tại các khu vực có nhu cầu năng lượng cao như gần vùng màng synapse thần kinh hoặc tim.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài việc tạo năng lượng, ty thể còn điều hòa nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} then chốt như điều hòa chu kỳ tế bào, truyền tín hiệu nội bào, khởi phát quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis), kiểm soát stress oxy hóa và tham gia vào chuyển hóa acid amin, acid béo, steroid và heme. Vì vậy, ty thể không chỉ là “nhà máy điện” của tế bào mà còn là một trung tâm kiểm soát chuyển hóa đa chức năng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần của ty thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể có cấu trúc đặc trưng gồm hai lớp màng: màng ngoài (outer membrane) và màng trong (inner membrane). Màng ngoài bao quanh toàn bộ bào quan và chứa các protein kênh (porins) cho phép phân tử nhỏ đi qua. Màng trong rất chọn lọc, gấp nếp thành các mào (cristae) để tăng diện tích bề mặt, nơi đặt các enzym của chuỗi truyền electron và ATP synthase.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBên trong màng trong là chất nền (matrix) chứa enzyme của chu trình acid citric (Krebs), ribosome ty thể, và DNA ty thể (mtDNA). Khoang gian màng (intermembrane space) là nơi tích lũy proton tạo gradient điện hóa cần thiết cho tổng hợp ATP. Ty thể có thể tự sao chép độc lập vì sở hữu hệ gene riêng, mặc dù phần lớn protein của nó vẫn do gene trong nhân mã hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màng ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ ngoài ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa porins, cho phép phân tử nhỏ đi qua\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màng trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gấp nếp thành cristae\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa chuỗi truyền electron và ATP synthase\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoang gian màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa hai lớp màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa proton để hình thành gradient\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất nền (matrix)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bên trong màng trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa mtDNA, ribosome và enzyme Krebs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nChi tiết cấu trúc có thể xem tại NCBI - Mitochondria.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng chuyển hóa năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể thực hiện quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nhờ chuỗi phản ứng bao gồm chu trình acid citric và chuỗi truyền electron. Glucose và acid béo được oxy hóa thành CO₂, đồng thời tạo ra các chất trung gian năng lượng như NADH và FADH₂. Những phân tử này sau đó đi vào chuỗi truyền electron (electron transport chain - ETC) tại màng trong ty thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác electron được truyền qua các phức hợp protein màng, giải phóng năng lượng để bơm proton từ chất nền ra khoang gian màng, tạo gradient điện hóa. Cuối cùng, các proton quay trở lại thông qua enzyme ATP synthase để tổng hợp ATP từ ADP và phosphate vô cơ:\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glycolysis\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bào tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 ATP, 2 NADH\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chu trình Krebs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Matrix ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 ATP, 6 NADH, 2 FADH₂\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chuỗi truyền electron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng trong ty thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~34 ATP (từ NADH, FADH₂)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTổng năng lượng thu được từ 1 phân tử glucose qua hô hấp hiếu khí có thể lên đến 36–38 ATP:\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ty thể và chết tế bào theo chương trình (apoptosis)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể là điểm kiểm soát trung tâm của quá trình apoptosis – một hình thức chết tế bào có kiểm soát, giúp cơ thể loại bỏ tế bào bị hư hại, lão hóa hoặc nguy cơ trở thành ung thư. Trong điều kiện stress hoặc tín hiệu gây chết, ty thể mất ổn định màng trong và giải phóng các phân tử như cytochrome c vào bào tương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCytochrome c liên kết với protein Apaf-1 và pro-caspase-9 tạo thành phức hợp apoptosome, từ đó kích hoạt chuỗi caspase gây phá hủy cấu trúc tế bào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hoạt hóa caspase-9 (khởi đầu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích hoạt caspase-3, -6, -7 (thực hiện)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phá hủy nhân, màng và khung xương tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nQuá trình này đảm bảo chết tế bào diễn ra một cách “sạch sẽ”, không gây viêm. Ty thể do đó không chỉ cung cấp năng lượng mà còn kiểm soát sự sống và cái chết của tế bào. Xem thêm tại ScienceDirect - Mitochondria and Apoptosis.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>DNA ty thể và di truyền ngoài nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể chứa hệ gene riêng biệt gọi là DNA ty thể (mtDNA), có cấu trúc vòng kép, với khoảng 16.6 kb trong người. mtDNA mã hóa cho 13 protein liên quan trực tiếp đến chuỗi truyền electron, cùng với 22 tRNA và 2 rRNA cần thiết cho quá trình tổng hợp protein bên trong ty thể. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm đặc biệt là mtDNA được di truyền theo dòng mẹ, không có sự tái tổ hợp như DNA nhân tế bào. Điều này làm cho nó trở thành công cụ lý tưởng để truy vết phả hệ, nghiên cứu nguồn gốc loài người, và phát hiện các đột biến gây bệnh di truyền. Các bệnh do đột biến mtDNA thường ảnh hưởng đến các cơ quan có nhu cầu năng lượng cao như não, cơ và tim.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>DNA nhân\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>DNA ty thể\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dạng thẳng, kích thước lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dạng vòng, nhỏ (16.6 kb)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Di truyền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ cả bố và mẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ từ mẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng sửa lỗi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp, dễ đột biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sản phẩm mã hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~20,000 protein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>13 protein, 22 tRNA, 2 rRNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTham khảo: Nature Reviews Genetics - Mitochondrial DNA.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh học ty thể: động lực học và tương tác nội bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTy thể không phải bào quan tĩnh mà liên tục thay đổi hình thái, vị trí và số lượng thông qua các quá trình hợp nhất (fusion) và phân chia (fission). Động lực học ty thể giúp cân bằng chức năng giữa các ty thể hư hỏng và khỏe mạnh, điều phối phản ứng với stress và điều chỉnh phân bố năng lượng nội bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nFusion cho phép pha trộn nội dung giữa hai ty thể để bù đắp tổn thương, trong khi fission giúp loại bỏ phần bị hỏng thông qua quá trình autophagy (mitophagy). Các protein như MFN1\u002F2, OPA1, DRP1 và FIS1 điều hòa trực tiếp hai quá trình này. Ty thể cũng tạo tiếp xúc vật lý với các bào quan khác như lưới nội chất và peroxisome để trao đổi lipid, canxi và tín hiệu sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fusion:\u003C\u002Fstrong> MFN1\u002F2 (màng ngoài), OPA1 (màng trong)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fission:\u003C\u002Fstrong> DRP1, FIS1, MFF\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác:\u003C\u002Fstrong> ER-mitochondria contact sites (MAMs)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Rối loạn chức năng ty thể và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSuy giảm chức năng ty thể được ghi nhận trong nhiều tình trạng bệnh lý, từ bệnh di truyền cho tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và chuyển hóa. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} như hội chứng MELAS, LHON và Leigh thường do đột biến mtDNA hoặc gen nhân mã hóa protein ty thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong các bệnh lý phổ biến như Alzheimer, Parkinson và tiểu đường typ 2, ty thể suy yếu dẫn đến sản xuất ROS quá mức, rối loạn cân bằng canxi, giảm sản xuất ATP và chết tế bào sớm. Ngoài ra, ty thể còn đóng vai trò trong lão hóa thông qua tích tụ đột biến mtDNA và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} bioenergetic.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm tại PMC - Mitochondrial Dysfunction and Disease.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ty thể trong ung thư và chuyển hóa hiếu khí bất thường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột hiện tượng đặc biệt trong ung thư là chuyển hóa hiếu khí bất thường, còn gọi là hiệu ứng Warburg. Tế bào ung thư ưu tiên sử dụng đường phân (glycolysis) thay vì phosphoryl hóa oxy hóa, ngay cả khi có đủ oxy. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh tổng hợp, duy trì môi trường khử và hỗ trợ tăng sinh nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTy thể vẫn hoạt động trong tế bào ung thư, nhưng bị tái lập trình để thích nghi với môi trường thiếu máu nuôi, thiếu oxy và nhu cầu trao đổi chất cao. Các nghiên cứu đang tập trung vào nhắm trúng chuyển hóa ty thể như một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} ung thư mới, thông qua ức chế phức hợp I\u002FIII của ETC, hoặc làm cạn NAD⁺.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTài liệu chi tiết tại Nature Reviews Cancer - Mitochondria and Cancer.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu ty thể trong y học và công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiểu biết sâu hơn về sinh học ty thể mở ra nhiều ứng dụng y học mới. Trong lâm sàng, liệu pháp thay thế ty thể (mitochondrial replacement therapy) giúp ngăn truyền bệnh di truyền mtDNA từ mẹ sang con bằng cách chuyển nhân từ trứng người mẹ sang trứng hiến tặng có ty thể khỏe mạnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, một số thuốc nhắm vào ty thể như CoQ10, MitoQ hoặc SS-31 đang được thử nghiệm điều trị bệnh tim mạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Ty thể cũng là đối tượng nghiên cứu trong tăng cường hiệu suất thể thao, bảo vệ não sau đột quỵ, và làm chậm quá trình lão hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong công nghệ sinh học, ty thể được khai thác để phát triển các hệ thống tạo ATP nhân tạo, pin sinh học, và cảm biến sinh hóa sử dụng điện thế màng ty thể làm tín hiệu đầu ra.\n\u003C\u002Fp>","mitochondrion",[35,36,37],"ty thể học","mitochondria","bào quan ty thể","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES",[41,49,57],{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Chomyn, et al. (1991). In Vitro Genetic Transfer of Protein Synthesis and Respiration Defects to Mitochondrial DNA-Less Cells with Myopathy-Patient Mitochondria. Molecular and Cellular Biology.","In Vitro Genetic Transfer of Protein Synthesis and Respiration Defects to Mitochondrial DNA-Less Cells with Myopathy-Patient Mitochondria","Chomyn, Meola, Bresolin","Molecular and Cellular Biology",1991,"10.1128\u002Fmcb.11.4.2236-2244.1991","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1128\u002Fmcb.11.4.2236-2244.1991",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Siedow, et al. (2013). Respiration | ATP Synthesis: Mitochondrial Cyanide-Resistant Terminal Oxidases. Encyclopedia of Biological Chemistry III.","Respiration | ATP Synthesis: Mitochondrial Cyanide-Resistant Terminal Oxidases","Siedow","Encyclopedia of Biological Chemistry III",2013,"10.1016\u002Fb978-0-12-819460-7.00510-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-12-819460-7.00510-7",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Moreno-Sánchez, et al. (1988). Control of Respiration and ATP Hydrolysis in Uncoupled Mitochondria. Integration of Mitochondrial Function.","Control of Respiration and ATP Hydrolysis in Uncoupled Mitochondria","Moreno-Sánchez, Espinosa-García, Raya","Integration of Mitochondrial Function",1988,"10.1007\u002F978-1-4899-2551-0_26","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4899-2551-0_26",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Chu trình Krebs (chu trình axit citric) diễn ra ở vị trí nào trong ty thể?","Diễn ra tại chất nền (matrix) của ty thể, tạo ra NADH và FADH2 cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào.",{"question":70,"answer":71},"ADN ty thể (mtDNA) có đặc điểm di truyền như thế nào?","mtDNA có cấu trúc dạng vòng kép tương tự vi khuẩn và được di truyền hoàn toàn theo dòng mẹ ở động vật có vú.",{"question":73,"answer":74},"Ty thể tham gia vào quá trình chết theo chương trình (apoptosis) ra sao?","Khi nhận tín hiệu tổn thương, ty thể giải phóng cytochrome c vào bào tương để kích hoạt dòng thác enzyme caspase gây chết tế bào.",{"id":76,"researcherId":21,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":80,"researcherId":21,"name":81,"imageUrl":82},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93],"sản xuất năng lượng","phosphoryl hóa oxy hóa","chức năng sinh học","chuyển hóa năng lượng","rối loạn thoái hóa thần kinh","rối loạn di truyền","suy giảm chức năng","chiến lược điều trị","thoái hóa thần kinh","suy giảm miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2025-05-04T02:17:06.879+00:00","2026-09-02T12:20:02.405+00:00","2025-08-19T08:33:43.919+00:00","2026-08-24T06:44:07.876+00:00","2026-09-02T12:20:02.403+00:00",596,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation"]