[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tuy%E1%BB%87t%20ch%E1%BB%A7ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuyệt chủng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"relateTopics":81},"tuyệt chủng","Tuyệt chủng là gì? Các cuộc đại tuyệt chủng trong lịch sử Trái Đất và khủng hoảng đa dạng sinh học","Tuyệt chủng là sự biến mất hoàn toàn của một loài hoặc một đơn vị phân loại sinh học khi cá thể cuối cùng chết đi.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tuyệt chủng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>extinction\u003C\u002Fem>) là một quy luật tự nhiên tất yếu trong lịch sử tiến hóa của sinh giới, đánh dấu thời điểm cá thể cuối cùng của một loài sinh vật qua đời và toàn bộ bộ gen đặc trưng của loài đó vĩnh viễn biến mất khỏi sinh quyển. Tuy nhiên, sự gia tăng đột biến của tốc độ tuyệt chủng dưới tác động của con người đang đẩy sinh giới vào cuộc khủng hoảng đa dạng sinh học chưa từng có (Raup &amp; Sepkoski, 1982; Barnosky et al., 2011).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Năm biến cố Đại tuyệt chủng lớn trong lịch sử Trái Đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hồ sơ cổ sinh vật học ghi nhận năm cuộc đại tuyệt chủng quy mô toàn cầu đã định hình lại cây tiến hóa của sự sống (Raup &amp; Sepkoski, 1982):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Biến cố đại tuyệt chủng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thời điểm địa chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên nhân kích hoạt chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hậu quả sinh thái sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cuối kỷ Ordovic (O-S)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời kỳ Cổ sinh sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Băng hà hóa quy mô lớn và sự suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xóa sổ phần lớn các loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} biển cổ đại (tay cuộn, san hô cổ).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cuối kỷ Devon (Devon muộn)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời kỳ Cổ sinh giữa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiện tượng thiếu oxy đại dương và sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} đột ngột.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm sụp đổ các hệ sinh thái rạn san hô cổ và nhiều nhóm cá bọc giáp nguyên thủy.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cuối kỷ Permi (P-T)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ranh giới Cổ sinh - Trung sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt động núi lửa khổng lồ ở bẫy Siberia phun trào khí độc và hiệu ứng nhà kính.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến cố thảm khốc nhất trong lịch sử Trái Đất, xóa sổ hơn chín mươi phần trăm các loài sinh vật biển và đất liền.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cuối kỷ Trias (Tr-J)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ranh giới Trias - Jura\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phun trào magma ở tỉnh mácma Trung Đại Tây Dương làm axit hóa đại dương.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mở đường cho sự thống trị của các loài khủng long trong suốt kỷ Jura và Creta.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cuối kỷ Creta (K-Pg)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ranh giới Trung sinh - Tân sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Va chạm thiên thạch khổng lồ Chicxulub kết hợp với núi lửa bẫy Deccan.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xóa sổ hoàn toàn các loài khủng long phi điểu, tạo cơ hội bùng nổ tiến hóa cho thú và chim.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tuyệt chủng nền và Cuộc đại tuyệt chủng thứ sáu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự khác biệt căn bản giữa tiến hóa tự nhiên và cuộc khủng hoảng hiện tại nằm ở tốc độ tuyệt chủng (Barnosky et al., 2011; Ceballos et al., 2015):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ tuyệt chủng nền (Background Extinction Rate):\u003C\u002Fstrong> Trong điều kiện tự nhiên không có thảm họa thiên văn, các loài biến mất với tốc độ rất chậm do sự cạnh tranh chọn lọc sinh tồn và thay đổi sinh cảnh từ từ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khủng hoảng tuyệt chủng nhân sinh hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Tốc độ tuyệt chủng của các loài có xương sống hiện nay nhanh gấp hàng trăm lần tốc độ nền tự nhiên do các hoạt động trực tiếp của con người (Ceballos et al., 2015).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các nguyên nhân nhân sinh dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các mối đe dọa hàng đầu đối với sự tồn vong của các loài sinh vật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mất và phân mảnh sinh cảnh sống:\u003C\u002Fstrong> Chặt phá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%ABng%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}} làm nông nghiệp, đô thị hóa và xây dựng đập thủy điện chia cắt không gian sinh sống của các quần thể hoang dã.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi khí hậu toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng ấm lên của khí quyển và đại dương làm mất môi trường băng tuyết Bắc Cực, tẩy trắng san hô và làm dịch chuyển vùng khí hậu sinh thái.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khai thác và săn bắt quá mức:\u003C\u002Fstrong> Buôn bán động thực vật hoang dã trái phép làm suy giảm nghiêm trọng các loài thú lớn (tê giác, hổ, voi).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh vật ngoại lai xâm hại:\u003C\u002Fstrong> Các loài xâm lấn cạnh tranh thức ăn, mang mầm bệnh mới và tiêu diệt các loài đặc hữu bản địa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để ngăn chặn làn sóng tuyệt chủng, cộng đồng quốc tế đang triển khai các giải pháp cấp bách:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn nguyên vị (In-situ conservation):\u003C\u002Fstrong> Mở rộng mạng lưới các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C6%B0%E1%BB%9Dn%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}}, khu dự trữ sinh quyển và hành lang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ conservation):\u003C\u002Fstrong> Lưu trữ ngân hàng hạt giống đông lạnh, ngân hàng gen mô tế bào và nhân giống phục hồi trong các vườn bách thảo, vườn thú.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tuyệt chủng","extinction",[20,21,22,23],"sự tuyệt chủng","tuyệt chủng sinh học","biological extinction","sự biến mất của loài","Tuyệt chủng (extinction) là hiện tượng sinh học kết thúc sự tồn tại của một loài hoặc một taxon sinh vật trên Trái Đất, được xác định tại thời điểm cá thể cuối cùng của loài đó qua đời và mất hoàn toàn khả năng sinh sản di truyền tiếp nối thế hệ.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Raup, D. M., & Sepkoski, J. J. (1982). Mass extinctions in the marine fossil record. Science, 215(4539), 1501-1503.","Mass Extinctions in the Marine Fossil Record","Raup, D. M., Sepkoski, J. J.","Science",1982,"10.1126\u002Fscience.215.4539.1501",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Barnosky, A. D., Matzke, N., Tomiya, S., et al. (2011). Has the Earth’s sixth mass extinction already arrived? Nature, 471(7336), 51-57.","Has the Earth’s sixth mass extinction already arrived?","Barnosky, A. D., Matzke, N., Tomiya, S.","Nature",2011,"10.1038\u002Fnature09678",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Ceballos, G., Ehrlich, P. R., Barnosky, A. D., et al. (2015). Accelerated modern human–induced species losses: Entering the sixth mass extinction. Science Advances, 1(5), e1400253.","Accelerated modern human–induced species losses: Entering the sixth mass extinction","Ceballos, G., Ehrlich, P. R., Barnosky, A. D.","Science Advances",2015,"10.1126\u002Fsciadv.1400253",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Năm cuộc đại tuyệt chủng lớn (The Big Five) trong lịch sử địa chất Trái Đất là những sự kiện nào?","Năm đại tuyệt chủng gồm: (1) Cuối kỷ Ordovic; (2) Cuối kỷ Devon; (3) Cuối kỷ Permi (sự kiện tuyệt chủng thảm khốc nhất, xóa sổ hơn chín mươi phần trăm sinh vật biển); (4) Cuối kỷ Trias; và (5) Cuối kỷ Creta (sự kiện K-Pg xóa sổ các loài khủng long phi điểu).",{"question":53,"answer":54},"Tuyệt chủng nền (Background extinction) khác với Đại tuyệt chủng (Mass extinction) như thế nào?","Tuyệt chủng nền là tốc độ biến mất tự nhiên của các loài qua thời gian tiến hóa do chọn lọc tự nhiên và cạnh tranh sinh thái. Đại tuyệt chủng là biến cố địa chất đột ngột làm biến mất trên bảy mươi lăm phần trăm số lượng loài sinh vật trên toàn cầu trong một khoảng thời gian địa chất ngắn.",{"question":56,"answer":57},"Bằng chứng khoa học nào cho thấy Trái Đất đang bước vào Cuộc đại tuyệt chủng thứ sáu?","Tốc độ tuyệt chủng của các loài động vật có xương sống hiện nay do tác động của con người (phá hủy sinh cảnh, biến đổi khí hậu, săn bắt quá mức, sinh vật ngoại lai) nhanh gấp hàng trăm đến hàng nghìn lần so với tốc độ tuyệt chủng nền tự nhiên.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72],"mực nước biển","động vật không xương sống","biến đổi khí hậu","rừng nhiệt đới","vườn quốc gia","bảo tồn đa dạng sinh học",6,false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.727+00:00","2026-09-02T10:08:11.091+00:00","2025-07-20T15:21:52.283+00:00","2026-09-02T10:08:10.614+00:00",362,[82,85,88,97,107,110,116,127,132,135],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"sức mạnh mềm","Sức mạnh mềm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","soft power","Sức mạnh mềm (soft power) là khái niệm trong quan hệ quốc tế do Joseph Nye đề xuất, chỉ khả năng của một quốc gia đạt được mục tiêu đối ngoại thông qua sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại thay vì ép buộc quân sự hay kinh tế.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"vùng phân bố","Vùng phân bố là gì? Các công bố khoa học về Vùng phân bố","Vùng phân bố","geographic range","Vùng phân bố là phạm vi không gian địa lý xác định nơi một loài sinh vật sinh sống, sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong điều kiện tự nhiên.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"ngập úng","Ngập úng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ngập úng","waterlogging","Ngập úng là hiện tượng nước ứ đọng trên bề mặt địa hình trong thời gian dài do lượng mưa hoặc triều cường vượt quá khả năng tiêu thoát tự nhiên và nhân tạo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tranh cãi","Tranh cãi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khoa học","Giáo dục khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục khoa học"]