[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tuy%E1%BA%BFn%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20b%E1%BB%8Dt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuyến nước bọt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"tuyến nước bọt","Tuyến nước bọt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Tuyến nước bọt là các tuyến ngoại tiết trong khoang miệng, có chức năng sản xuất và tiết nước bọt để hỗ trợ tiêu hóa, bảo vệ răng miệng và duy trì pH sinh lý. Chúng bao gồm tuyến mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi và các tuyến phụ, hoạt động dưới điều khiển của hệ thần kinh tự chủ và phản xạ không điều kiện. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa tuyến nước bọt trong giải phẫu học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTuyến nước bọt là các tuyến ngoại tiết nằm xung quanh và bên trong khoang miệng, có vai trò sản xuất và tiết nước bọt – một chất dịch sinh lý giàu enzyme, chất nhầy và ion. Chức năng chính của tuyến nước bọt là hỗ trợ tiêu hóa giai đoạn đầu, bôi trơn khoang miệng, bảo vệ niêm mạc và duy trì môi trường sinh lý ổn định trong miệng. Đây là một phần của hệ tiêu hóa và là mô đích chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự chủ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó ba tuyến nước bọt chính: tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi; cùng với hàng trăm tuyến nước bọt phụ nằm rải rác trong niêm mạc miệng và hầu họng. Tổng lượng nước bọt ở người trưởng thành dao động từ 0,5 đến 1,5 lít mỗi ngày, phụ thuộc vào hoạt động thần kinh, chế độ ăn và tình trạng sức khỏe.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuyến nước bọt hoạt động liên tục và được điều hòa bởi phản xạ thần kinh không điều kiện lẫn điều kiện, phản ứng với tác nhân cơ học (nhai), hóa học (vị chua, cay) và cả yếu tố tâm lý (hồi tưởng hoặc hình ảnh về thức ăn). Quá trình tiết nước bọt có thể tăng gấp 3–4 lần khi kích thích mạnh mẽ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các tuyến nước bọt chính và phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác tuyến nước bọt chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến mang tai (parotid gland):\u003C\u002Fstrong> là tuyến lớn nhất, nằm phía trước tai, tiết chủ yếu dịch thanh với enzym amylase giúp phân giải tinh bột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến dưới hàm (submandibular gland):\u003C\u002Fstrong> nằm dưới sàn miệng và tiết hỗn hợp dịch thanh và chất nhầy. Đây là tuyến tiết ra phần lớn nước bọt khi nghỉ ngơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuyến dưới lưỡi (sublingual gland):\u003C\u002Fstrong> nhỏ nhất trong ba tuyến chính, chủ yếu tiết chất nhầy giúp bôi trơn khoang miệng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra còn có hàng trăm tuyến nước bọt phụ (minor salivary glands) nằm ở các vị trí như môi, má, lưỡi, khẩu cái và thành họng. Mặc dù có kích thước nhỏ, tổng tiết của các tuyến phụ góp phần quan trọng trong việc duy trì độ ẩm liên tục và bảo vệ mô mềm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại tuyến nước bọt theo vị trí và thành phần tiết:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tuyến\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thành phần tiết\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ tiết nước bọt\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mang tai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phía trước tai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thanh dịch (serous)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~25%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dưới hàm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dưới xương hàm dưới\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thanh dịch + Nhầy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~65–70%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dưới lưỡi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sàn miệng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chủ yếu nhầy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~5%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK539749\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Salivary Gland Anatomy\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mô học của tuyến nước bọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô học của tuyến nước bọt cho thấy cấu trúc tuyến là dạng ống – túi phức hợp điển hình, gồm các đơn vị chế tiết và hệ thống ống dẫn. Các đơn vị chế tiết được hình thành từ hai loại tế bào chính là tế bào thanh dịch (serous cells) – hình chóp, nhân tròn ở đáy, tiết enzyme giàu protein; và tế bào nhầy (mucous cells) – hình trụ, chứa hạt mucin lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTế bào cơ biểu mô (myoepithelial cells) nằm xung quanh các nang tiết, có khả năng co rút để hỗ trợ quá trình tống nước bọt vào ống dẫn. Hệ thống ống bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ống gian tiểu thùy:\u003C\u002Fstrong> nối các thùy tuyến\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ống vạch (striated duct):\u003C\u002Fstrong> hấp thu Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, tiết K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, điều hòa pH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ống bài xuất chính:\u003C\u002Fstrong> dẫn nước bọt vào khoang miệng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phân bố tế bào chế tiết theo tuyến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tuyến\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tế bào thanh dịch\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tế bào nhầy\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tế bào hỗn hợp\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mang tai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dưới hàm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dưới lưỡi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ít\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ít\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS136883752030155X\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Salivary Gland Histology\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và chức năng của nước bọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNước bọt là chất dịch sinh học trong suốt, không màu, pH dao động từ 6,2 đến 7,6. Thành phần chủ yếu là nước (99%), phần còn lại là các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Trong đó đáng chú ý là enzym amylase (phân giải tinh bột), lipase (tiêu hóa lipid), mucin (bôi trơn), kháng thể IgA (miễn dịch niêm mạc), lysozyme và lactoferrin (chống vi khuẩn).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ion như Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Cl\u003Csup>-\u003C\u002Fsup>, HCO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003Csup>-\u003C\u002Fsup> có vai trò điều hòa độ nhớt và pH khoang miệng. Nước bọt còn chứa yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGF), histatin, và opiorphin có chức năng bảo vệ và chữa lành tổn thương mô mềm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt các chức năng chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiêu hóa: khởi đầu phân giải carbohydrate và lipid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ: kháng khuẩn, trung hòa acid, làm sạch răng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ vị giác: hòa tan phân tử mùi vị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bôi trơn: hỗ trợ nói, nhai, nuốt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCông thức tính tốc độ tiết nước bọt:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nQ_s = \\frac{V}{t}\n\u003C\u002Fscript>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> Q_s \u003C\u002Fscript> là lưu lượng tiết (mL\u002Fphút), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> V \u003C\u002Fscript> là thể tích nước bọt thu được, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> t \u003C\u002Fscript> là thời gian đo.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa bài tiết nước bọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động bài tiết nước bọt được kiểm soát chủ yếu bởi hệ thần kinh tự chủ. Sự chi phối thần kinh này diễn ra thông qua hai nhánh: thần kinh phó giao cảm (parasympathetic) và giao cảm (sympathetic). Kích thích phó giao cảm dẫn đến tăng tiết nước bọt loãng, chứa nhiều enzym, trong khi kích thích giao cảm gây tiết nước bọt ít hơn nhưng giàu protein và chất nhầy hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác dây thần kinh liên quan gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây VII (facial nerve):\u003C\u002Fstrong> chi phối tuyến dưới hàm và dưới lưỡi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dây IX (glossopharyngeal nerve):\u003C\u002Fstrong> chi phối tuyến mang tai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nSự điều khiển này là kết quả của phản xạ bài tiết nước bọt, kích hoạt bởi các yếu tố như vị giác, xúc giác, mùi và thậm chí là tín hiệu tâm lý (nhìn, tưởng tượng thức ăn). Trung khu phản xạ nằm ở nhân nước bọt trong hành tủy.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hormone cũng có vai trò điều tiết gián tiếp thông qua tác động đến lưu lượng máu tuyến hoặc điều biến hoạt tính tế bào tuyến, bao gồm aldosterone (tăng hấp thu Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>), vasopressin (giảm bài tiết) và hormone giáp (tăng tốc độ chuyển hóa tuyến).\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physiology.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1152\u002Fphysrev.00037.2013\" target=\"_blank\">American Physiological Society\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các rối loạn liên quan đến tuyến nước bọt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTuyến nước bọt có thể gặp nhiều rối loạn, từ viêm nhiễm, tắc nghẽn đến khối u. Một trong những vấn đề thường gặp nhất là viêm tuyến nước bọt (sialadenitis), thường do nhiễm khuẩn hoặc virus (như quai bị). Biểu hiện gồm sưng đau vùng tuyến, sốt, khó nuốt, khô miệng và đôi khi có mủ chảy ra từ ống tuyến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSỏi tuyến nước bọt (sialolithiasis) là tình trạng hình thành tinh thể canxi trong ống tuyến, gây tắc nghẽn dòng nước bọt và dẫn đến đau khi ăn. Sỏi thường gặp ở tuyến dưới hàm do hướng chảy ngược trọng lực. Điều trị có thể bao gồm massage, uống nước, hoặc phẫu thuật lấy sỏi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhô miệng (xerostomia) là tình trạng giảm tiết nước bọt do nhiều nguyên nhân: tác dụng phụ thuốc (kháng cholinergic, thuốc trầm cảm), xạ trị vùng đầu – cổ, đái tháo đường, hội chứng Sjögren (bệnh tự miễn phá hủy tuyến ngoại tiết). Biến chứng lâu dài có thể gồm sâu răng, nhiễm trùng nấm Candida và khó nuốt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số u tuyến nước bọt là lành tính (u hỗn hợp tuyến mang tai – pleomorphic adenoma), nhưng cũng có thể là ác tính (ung thư biểu mô tuyến – mucoepidermoid carcinoma). Chẩn đoán bao gồm siêu âm, MRI, sinh thiết và điều trị bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.\nTham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fhead-and-neck\u002Fpatient\u002Fsalivary-gland-treatment-pdq\" target=\"_blank\">National Cancer Institute – Salivary Gland Tumors\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của tuyến nước bọt trong chẩn đoán và y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNước bọt ngày nay không chỉ được xem là chất tiết sinh lý mà còn là một mẫu sinh học tiềm năng trong y học chẩn đoán hiện đại. Với ưu điểm không xâm lấn, dễ thu thập và chi phí thấp, nước bọt được dùng trong xét nghiệm chẩn đoán ung thư, bệnh truyền nhiễm, nội tiết, thần kinh và thậm chí trong giám sát sử dụng thuốc và doping thể thao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thành phần có thể phát hiện qua nước bọt gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hormone: cortisol, testosterone, estradiol\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RNA, DNA: phát hiện gen đột biến, ung thư, bệnh di truyền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng thể, kháng nguyên: xét nghiệm HIV, SARS-CoV-2\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCông nghệ cảm biến sinh học (biosensor), điện hóa học và nano đang được tích hợp vào các thiết bị xét nghiệm nước bọt cá nhân, cho phép theo dõi sức khỏe theo thời gian thực.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nền tảng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Salivary Biosensor Platform (UCLA):\u003C\u002Fstrong> phát hiện ung thư tuyến tụy, phổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gingival Crevicular Fluid Analysis:\u003C\u002Fstrong> phát hiện bệnh nha chu sớm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IBM Watson Health:\u003C\u002Fstrong> phân tích nước bọt trong phát hiện Alzheimer\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0956566320309449\" target=\"_blank\">Biosensors and Bioelectronics\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự phát triển của tuyến nước bọt trong phôi thai và giải phẫu học so sánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTuyến nước bọt bắt đầu hình thành từ tuần thứ 6 của thai kỳ với nguồn gốc từ biểu mô nội bì và ngoại bì khoang miệng. Tuyến mang tai phát triển sớm nhất, tiếp theo là tuyến dưới hàm và dưới lưỡi. Quá trình tạo ống dẫn và đơn vị chế tiết hoàn tất vào cuối tam cá nguyệt thứ hai.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuyến nước bọt phát triển theo cơ chế tạo nụ – phân nhánh – biệt hóa, phụ thuộc vào tương tác biểu mô – trung mô và các yếu tố tăng trưởng như FGF, EGF, BMP. Những rối loạn trong giai đoạn này có thể gây dị tật tuyến, bất sản hoặc loạn sản tuyến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ động vật có vú khác, tuyến nước bọt tồn tại với cấu trúc tương tự nhưng chức năng phụ trợ có thể thay đổi. Ở chó, nước bọt có tính kiềm cao giúp trung hòa acid dạ dày. Ở bò, tuyến nước bọt tiết nhiều bicarbonat để hỗ trợ lên men trong dạ cỏ. Một số loài như rắn sử dụng tuyến nước bọt biến đổi thành tuyến nọc độc.\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphys.2020.00391\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Physiology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>NCBI – Salivary Gland Anatomy, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK539749\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect – Salivary Gland Histology, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS136883752030155X\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Physiological Society – Salivary Reflexes, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physiology.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1152\u002Fphysrev.00037.2013\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.physiology.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Cancer Institute – Salivary Gland Tumors, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fhead-and-neck\u002Fpatient\u002Fsalivary-gland-treatment-pdq\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biosensors and Bioelectronics – Saliva-based Diagnostics, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0956566320309449\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Frontiers in Physiology – Salivary Glands in Development, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphys.2020.00391\u002Ffull\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:04.147+00:00","2025-10-23T05:21:38.286+00:00","2025-10-23T05:21:38.280+00:00",212,[33,43,48,51,56,66,71,81,86,91],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"plasmodium falciparum","Plasmodium falciparum là gì? Vòng đời và sốt rét thể não","Plasmodium falciparum","Plasmodium falciparum là loài ký sinh trùng đơn bào thuộc chi Plasmodium truyền qua muỗi Anopheles, là tác nhân gây bệnh sốt rét nguy hiểm nhất ở người với nguy cơ cao tiến triển thành sốt rét ác tính và tử vong.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"ranula","Ranula là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ranula","Ranula (nang nhái sàn miệng) là một dạng u nang thoát mạch chất nhầy phát sinh ở sàn miệng dưới lưỡi, xuất phát chủ yếu từ sự tổn thương đứt rách ống dẫn hoặc thủng nhu mô của tuyến nước bọt dưới lưỡi, khiến nước bọt tràn ra và tụ lại trong mô liên kết xung quanh.",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amylase","Amylase là gì? Các công bố khoa học về Amylase",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"hội chứng sjögren","Hội chứng Sjögren là gì? Chẩn đoán và phác đồ điều trị","Sjögren's syndrome","Hội chứng Sjögren là một bệnh lý tự miễn hệ thống đặc trưng bởi tình trạng thâm nhiễm tế bào lympho vào các tuyến ngoại tiết (đặc biệt là tuyến lệ và tuyến nước bọt) gây suy giảm tiết dịch.",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"xe điện","Xe điện","Electric vehicle (EV) \u002F Battery electric vehicle (BEV)","Xe điện là phương tiện giao thông đường bộ sử dụng một hoặc nhiều động cơ điện để truyền động lực, lấy nguồn năng lượng điện lưu trữ từ các cụm pin sạc hóa học lắp đặt trên xe thay thế cho động cơ đốt trong truyền thống.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"u nguyên bào thần kinh","U nguyên bào thần kinh","Neuroblastoma","U nguyên bào thần kinh là khối u ác tính ngoài sọ phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phát sinh từ các tế bào mào thần kinh nguyên thủy của hệ thần kinh giao cảm dọc theo chuỗi hạch giao cảm cạnh sống hoặc tủy thượng thận.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"vị thành niên","Vị thành niên","Adolescence \u002F Adolescents","Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong quá trình phát triển của con người từ trẻ em sang người trưởng thành, đặc trưng bởi sự trưởng thành về sinh dục, biến đổi sinh lý sâu sắc và sự tái cấu trúc tâm lý - xã hội.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"suy giảm nhận thức","Suy giảm nhận thức","Cognitive impairment \u002F Mild cognitive impairment (MCI)","Suy giảm nhận thức là tình trạng sa sút một hoặc nhiều lĩnh vực nhận thức như trí nhớ, khả năng tập trung, ngôn ngữ, định hướng không gian và chức năng điều hành, vượt quá mức độ suy giảm sinh lý bình thường theo độ tuổi.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"trứng cá thông thường","Trứng cá thông thường","Acne vulgaris","Trứng cá thông thường là bệnh lý viêm mạn tính của đơn vị nang lông - tuyến bã, biểu hiện bằng các tổn thương không viêm (nhân trứng cá mở và đóng) và tổn thương viêm (sẩn, mụn mủ, cục, nang) tập trung ở vùng da giàu tuyến bã nhờn.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"phương pháp thể tích hữu hạn","Phương pháp thể tích hữu hạn","Finite volume method (FVM)","Phương pháp thể tích hữu hạn là phương pháp số giải gần đúng các phương trình vi phân đạo hàm riêng, dựa trên việc chia miền tính toán thành các thể tích kiểm soát rời rạc và tích phân các phương trình định luật bảo toàn trên từng thể tích đó."]