[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tuy%E1%BA%BFn%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20b%E1%BB%8Dt%20chironomus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuyến nước bọt chironomus":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":83,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":84,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":88,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"relateTopics":90},"tuyến nước bọt chironomus","Tuyến nước bọt Chironomus: Cấu trúc gen và vòng Balbiani","Tìm hiểu tuyến nước bọt Chironomus, đặc điểm nhiễm sắc thể đa sợi khổng lồ, vòng Balbiani, cơ chế vận chuyển hạt pre-mRNP và ứng dụng chỉ thị sinh học.","\u003Cp>Tuyến nước bọt Chironomus (tiếng Anh: \u003Cem>Chironomus salivary gland\u003C\u002Fem>) là cơ quan ngoại tiết ở ấu trùng muỗi lắc thuộc chi Chironomus, nổi tiếng trong sinh học tế bào và di truyền học nhờ chứa các tế bào kích thước lớn với hệ thống nhiễm sắc thể đa sợi khổng lồ và các vòng Balbiani hoạt động phiên mã mạnh mẽ. Đóng vai trò là hệ thống mô hình sinh học kinh điển, tuyến nước bọt của ấu trùng muỗi lắc đã cung cấp những bằng chứng trực quan đầu tiên về mối liên hệ giữa cấu trúc chất nhiễm sắc, sự hoạt hóa gen đặc hiệu theo mô và quá trình vận chuyển vật chất di truyền từ nhân ra tế bào chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể đa sợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở giai đoạn ấu trùng, tuyến nước bọt Chironomus thực hiện chức năng tổng hợp và bài tiết khối lượng lớn các protein tơ để xây dựng các ống kén bảo vệ dưới nước. Để đáp ứng nhu cầu sinh tổng hợp protein cực kỳ cao trong thời gian ngắn mà không cần gia tăng số lượng tế bào thông qua phân bào nguyên phân, các tế bào tuyến nước bọt trải qua quá trình nội nhân đôi liên tiếp. Trong quá trình này, bộ gen DNA nhân đôi nhiều chu kỳ nhưng màng nhân không tiêu biến và tế bào chất không phân chia, tạo thành các nhiễm sắc thể đa sợi với hàng nghìn sợi chromatid xếp song song thẳng hàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhà tế bào học Édouard-Gérard Balbiani là người đầu tiên phát hiện ra cấu trúc nhiễm sắc thể đa sợi trong các tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng Chironomus vào năm 1881. Dưới kính hiển vi quang học, nhiễm sắc thể đa sợi biểu hiện một mô thức dải băng xen kẽ cực kỳ rõ nét và đặc trưng cho từng loài, bao gồm các dải sẫm màu giàu chất nhiễm sắc đặc và các vùng gian dải sáng màu có mật độ DNA thấp hơn theo tổng quan di truyền học của Lars Wieslander năm 1994. Hệ thống dải băng này đóng vai trò như một bản đồ tế bào học tự nhiên, cho phép các nhà khoa học xác định chính xác vị trí của từng locus gen và theo dõi các tái sắp xếp cấu trúc bộ gen.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vòng Balbiani và sự biểu hiện gen protein tơ tiết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng phồng nhiễm sắc thể là biểu hiện hình thái của sự tháo xoắn chất nhiễm sắc tại các locus gen đang hoạt động phiên mã. Khi một gen chuyển sang trạng thái hoạt động mạnh, các sợi DNA tại dải tương ứng bung ra thành các vòng lặp mở rộng để tạo điều kiện cho phức hợp enzyme RNA polymerase tiếp cận và phiên mã. Trong tuyến nước bọt Chironomus, hiện tượng này đạt mức độ phát triển cực đại tại các thể phồng khổng lồ được gọi là các vòng Balbiani.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo nghiên cứu của Steven Case và Lars Wieslander năm 1992, các vòng Balbiani chính biểu hiện sự phân công chức năng phiên mã rõ rệt: các vòng BR1 và BR2 là nơi tập trung phiên mã của họ đa gen mã hóa các chuỗi polypeptide tơ tiết khổng lồ có khối lượng phân tử lên tới khoảng 1 MDa, trong khi vòng BR3 chứa gen mã hóa chuỗi protein tơ tiết kích thước trung bình. Sau khi được dịch mã tại mạng lưới nội chất hạt và bài tiết vào lòng tuyến, chính các phân tử protein tơ tiết này mới liên kết với các ion canxi để tự lắp ráp thành cấu trúc sợi tơ sinh học không tan có độ bền cơ học cao trong môi trường nước ngọt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình nghiên cứu lắp ráp và vận chuyển hạt ribonucleoprotein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ kích thước khổng lồ của các bản phiên mã từ vòng Balbiani, tuyến nước bọt Chironomus đã trở thành hệ thống mô hình lý tưởng trên thế giới để theo dõi toàn bộ vòng đời của một phân tử RNA thông tin từ locus gen trên nhiễm sắc thể đến khi đi qua lỗ nhân tế bào. Giáo sư Bertil Daneholt năm 2001 đã công bố các nghiên cứu mang tính bước ngoặt giải mã cơ chế lắp ráp và vận chuyển hạt tiền thân ribonucleoprotein nhân:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lắp ráp phức hợp tiền thân:\u003C\u002Fstrong> Ngay trong quá trình phiên mã tại vòng Balbiani, chuỗi RNA mới sinh lập tức kết hợp với các protein gắn RNA chuyên biệt để tạo thành một sợi ribonucleoprotein. Sợi này sau đó tự cuộn lại theo cấu trúc hình học bậc cao thành một hạt phức hợp hình vòng đặc trưng theo Bertil Daneholt năm 2001.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán trong chất nhân:\u003C\u002Fstrong> Sau khi hoàn tất quá trình phiên mã và gắn mũ bảo vệ, hạt phức hợp rời khỏi vòng Balbiani và khuếch tán tự do trong dịch nhân mà không chịu sự định hướng của khung xương nhân cho đến khi tiếp cận màng nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tháo xoắn và vận chuyển qua lỗ nhân:\u003C\u002Fstrong> Khi tiếp xúc với phức hợp lỗ nhân, hạt phức hợp hình vòng không đi qua nguyên vẹn mà trải qua một quá trình biến đổi hình dạng ngoạn mục: hạt tháo xoắn thành dạng sợi tuyến tính và chui qua kênh trung tâm của lỗ nhân với đầu 5 phẩy định hướng đi trước, trong khi đầu 3 phẩy đi sau cùng theo quan sát hiển vi điện tử của Bertil Daneholt năm 2001.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái tổ hợp tại tế bào chất:\u003C\u002Fstrong> Ngay khi đầu 5 phẩy nhô ra phía tế bào chất, các protein vận chuyển nhân được giải phóng để quay trở lại nhân tế bào, đồng thời các ribosome lập tức bám vào chuỗi mRNA để khởi động quá trình dịch mã ngay cả khi phần đuôi của phân tử vẫn đang đi qua lỗ nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân tích các thành phần cấu trúc chính trong tế bào tuyến nước bọt Chironomus:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần cấu trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu tạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa trong nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiễm sắc thể đa sợi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bó sợi DNA nội sao chép do Balbiani phát hiện năm 1881\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàng nghìn sợi chromatid xếp đồng trục, hiển thị dải băng đặc thù\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bản đồ tế bào học xác định vị trí gen và đột biến cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vòng Balbiani (BR1, BR2)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể phồng phiên mã khổng lồ theo Case và Wieslander năm 1992\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>DNA tháo xoắn cực đại, tổng hợp mRNA cho protein tơ khoảng 1 MDa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô hình trực quan hóa cơ chế biểu hiện gen đặc hiệu mô\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hạt phức hợp pre-mRNP\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phức hợp RNA và protein theo Bertil Daneholt năm 2001\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sợi ribonucleoprotein cuộn thành hạt hình vòng tháo xoắn qua lỗ nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải mã cơ chế vận chuyển vật chất di truyền qua lỗ nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Protein tơ tiết\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đại phân tử cấu trúc sinh học theo Case và Wieslander năm 1992\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Polypeptide kích thước lớn liên kết canxi tạo tơ không tan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát triển vật liệu sinh học tự dệt dưới nước ứng dụng y sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều hòa biểu hiện gen bởi hormone và đáp ứng môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh việc làm sáng tỏ cơ chế phiên mã và vận chuyển RNA, tuyến nước bọt Chironomus còn là cái nôi của các nghiên cứu nền tảng về cơ chế tác động của nội tiết tố lên bộ gen. Trong một thí nghiệm kinh điển vào năm 1960, hai nhà khoa học Ulrich Clever và Peter Karlson đã tiến hành tiêm hormone lột xác ecdysone vào cơ thể ấu trùng muỗi lắc Chironomus tentans. Kết quả ghi nhận sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể diễn ra cực kỳ nhanh chóng: các thể phồng mới xuất hiện tại các vị trí xác định chỉ sau 15 đến 30 phút tiêm hormone.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phát hiện của Ulrich Clever và Peter Karlson năm 1960 là bằng chứng thực nghiệm trực tiếp đầu tiên trong lịch sử sinh học chứng minh rằng các phân tử tín hiệu hormone điều hòa quá trình phát triển bằng cách trực tiếp kích hoạt hoặc ức chế hoạt động của các gen đặc hiệu trên nhiễm sắc thể, đặt nền móng cho học thuyết điều hòa gen bằng hormone thụ thể nhân hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới hạn chế mô hình và ứng dụng chỉ thị sinh học thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hệ thống tuyến nước bọt Chironomus sở hữu nhiều ưu thế vượt trội cho các nghiên cứu hiển vi học và sinh học phân tử cổ điển, việc ứng dụng mô hình này trong nghiên cứu di truyền hiện đại vẫn gặp phải những ranh giới hạn chế nhất định:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính đặc thù sinh học và giai đoạn phát triển:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm sắc thể đa sợi và các vòng Balbiani khổng lồ chỉ tồn tại trong các tế bào tuyến nước bọt ở giai đoạn ấu trùng của bộ máy biến thái hoàn toàn. Khi ấu trùng bước vào giai đoạn biến thái nhộng và phát triển thành muỗi trưởng thành, toàn bộ tuyến nước bọt sẽ trải qua quá trình chết theo chương trình và tiêu biến hoàn toàn, không thể duy trì trong các dòng tế bào nuôi cấy phân bào liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rào cản về công cụ di truyền phân tử:\u003C\u002Fstrong> So với sinh vật mô hình ruồi giấm Drosophila, muỗi lắc Chironomus có hệ thống công cụ thao tác biến đổi gen và các dòng đột biến chuyển gen còn hạn chế hơn, khiến việc can thiệp chỉnh sửa gen định hướng gặp nhiều trở ngại kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng chỉ thị độc học sinh thái hiện trường:\u003C\u002Fstrong> Bù lại những rào cản phòng thí nghiệm, tuyến nước bọt của muỗi lắc lại phát huy giá trị thực tiễn to lớn trong quan trắc môi trường nước. Nghiên cứu của Paraskeva Michailova và các cộng sự năm 2006 đã chứng minh rằng việc phơi nhiễm với đồng hòa tan trong nước gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể rõ rệt và làm suy giảm chức năng phiên mã của các vòng Balbiani ở loài Chironomus riparius. Nhờ khả năng phản ánh trực tiếp độc tính di truyền ở cấp độ tế bào, việc phân tích bất thường nhiễm sắc thể tuyến nước bọt Chironomus đã trở thành một công cụ chỉ thị sinh học nhạy bén để đánh giá mức độ ô nhiễm hóa chất của các hệ sinh thái thủy vực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Tuyến nước bọt Chironomus","Chironomus salivary gland",[20,21],"tuyến nước bọt muỗi lắc","nhiễm sắc thể tuyến nước bọt Chironomus","Tuyến nước bọt Chironomus là cơ quan ngoại tiết ở ấu trùng muỗi lắc thuộc chi Chironomus, nổi tiếng trong sinh học tế bào và di truyền học nhờ chứa các tế bào kích thước lớn với hệ thống nhiễm sắc thể đa sợi khổng lồ và các vòng Balbiani hoạt động phiên mã mạnh mẽ.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Daneholt, B. (2001). Assembly and transport of a premessenger RNP particle. Proceedings of the National Academy of Sciences, 98(13), 7012-7017.","Assembly and transport of a premessenger RNP particle","Daneholt","Proceedings of the National Academy of Sciences",2001,"10.1073\u002Fpnas.111145498","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.111145498",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Wieslander, L. (1994). The Balbiani Ring Multigene Family: Coding Repetitive Sequences and Evolution of a Tissue-Specific Cell Function. Progress in Nucleic Acid Research and Molecular Biology, 48, 275-313.","The Balbiani Ring Multigene Family: Coding Repetitive Sequences and Evolution of a Tissue-Specific Cell Function","Wieslander","Progress in Nucleic Acid Research and Molecular Biology",1994,"10.1016\u002Fs0079-6603(08)60858-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0079-6603(08)60858-2",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Case, S. T., & Wieslander, L. (1992). Secretory Proteins of Chironomus Salivary Glands: Structural Motifs and Assembly Characteristics of a Novel Biopolymer. Results and Problems in Cell Differentiation, 19, 187-226.","Secretory Proteins of Chironomus Salivary Glands: Structural Motifs and Assembly Characteristics of a Novel Biopolymer","Case, Wieslander","Results and Problems in Cell Differentiation",1992,"10.1007\u002F978-3-540-47207-0_7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-540-47207-0_7",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Clever, U., & Karlson, P. (1960). Induktion von Puff-Veränderungen in den Speicheldrüsenchromosomen von Chironomus tentans durch Ecdyson. Experimental Cell Research, 20(3), 623-626.","Induktion von Puff-Veränderungen in den Speicheldrüsenchromosomen von Chironomus tentans durch Ecdyson","Clever, Karlson","Experimental Cell Research",1960,"10.1016\u002F0014-4827(60)90141-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0014-4827(60)90141-5",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Michailova, P., Petrova, N., & Ilkova, J. (2006). Genotoxic effect of copper on salivary gland polytene chromosomes of Chironomus riparius Meigen 1804 (Diptera, Chironomidae). Environmental Pollution, 144(3), 860-867.","Genotoxic effect of copper on salivary gland polytene chromosomes of Chironomus riparius Meigen 1804 (Diptera, Chironomidae)","Michailova, Petrova, Ilkova","Environmental Pollution",2006,"10.1016\u002Fj.envpol.2005.12.041","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.envpol.2005.12.041",[66,69,72,75],{"question":67,"answer":68},"Tại sao tuyến nước bọt Chironomus lại trở thành đối tượng nghiên cứu kinh điển trong di truyền học?","Do các tế bào tuyến nước bọt ấu trùng trải qua nhiều đợt nội nhân đôi DNA mà không phân bào, hình thành nên các nhiễm sắc thể đa sợi khổng lồ và các vòng Balbiani phồng to, giúp các nhà khoa học trực quan hóa cấu trúc gen và quan sát quá trình phiên mã dưới kính hiển vi quang học.",{"question":70,"answer":71},"Vòng Balbiani trong tuyến nước bọt Chironomus có bản chất là gì?","Vòng Balbiani là các thể phồng nhiễm sắc thể khổng lồ hình thành do sự tháo xoắn cực đại của chất nhiễm sắc; trong đó các vòng BR1 và BR2 là nơi phiên mã của họ đa gen mã hóa các chuỗi polypeptide tơ tiết có khối lượng phân tử khoảng 1 MDa, còn BR3 mã hóa protein kích thước trung bình.",{"question":73,"answer":74},"Hạt pre-mRNP từ vòng Balbiani được vận chuyển qua lỗ nhân như thế nào?","Theo nghiên cứu của Bertil Daneholt năm 2001, chuỗi RNA mới sinh kết hợp với protein tạo thành sợi ribonucleoprotein cuộn lại thành hạt hình vòng, sau đó khuếch tán trong dịch nhân và tháo xoắn thành dạng sợi tuyến tính để luồn qua phức hợp lỗ nhân với đầu 5 phẩy định hướng đi trước ra tế bào chất.",{"question":76,"answer":77},"Nhiễm sắc thể tuyến nước bọt Chironomus được ứng dụng như thế nào trong quan trắc môi trường?","Nghiên cứu của Michailova và cộng sự năm 2006 chỉ ra rằng phơi nhiễm với đồng hòa tan trong nước gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và làm suy giảm hoạt tính vòng Balbiani, do đó tuyến nước bọt của ấu trùng muỗi lắc được sử dụng làm chỉ thị sinh học nhạy bén để đánh giá độc tính sinh thái thủy vực.",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.010+00:00","2026-09-14T05:13:55.996+00:00","2026-09-14T05:13:55.991+00:00",0,[91,99,104,109,114,119,124,129,134,139],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":92,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":140,"definition":142,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]