[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuyến giáp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"tuyến giáp","Tuyến giáp là gì? Các công bố khoa học về Tuyến giáp","Tuyến giáp là một thuật ngữ được sử dụng trong y học để chỉ một vùng da tạo ra một lớp sừng dày hơn bình thường. Tuyến giáp thường xuất hiện trên các điểm tiếp ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tuyến giáp là một thuật ngữ được sử dụng trong y học để chỉ một vùng da tạo ra một lớp sừng dày hơn bình thường. Tuyến giáp thường xuất hiện trên các điểm tiếp xúc giữa da và các bề mặt chịu áp lực, như lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc đầu ngón tay. Sự hình thành tuyến giáp là một quá trình tự nhiên của cơ thể nhằm bảo vệ da trước các áp lực hay chấn động.\\nTuyến giáp là một phản ứng phòng thủ tự nhiên của cơ thể để bảo vệ da khỏi những áp lực, ma sát, hay cảm giác không thoải mái trong môi trường xung quanh. Khi da tiếp xúc với áp lực liên tục hoặc ma sát lớn, quá trình tổng hợp và phân hủy các chất cấu thành da sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến tuyến giáp tạo ra.\\n\\nTuyến giáp tổng hợp và chứa các chất sừng như keratin, để tạo ra một lớp da cứng hơn và chịu được áp lực cao hơn. Vùng da này có thể trở nên dày hơn, cứng hơn và có màu sắc khác biệt so với các vùng da khác. Đặc điểm của tuyến giáp bao gồm màu sắc và độ dày của da, cũng như cảm giác khi chạm vào, thường là một bề mặt cứng, gồ ghề và không đồng đều.\\n\\nViệc hình thành tuyến giáp có thể do di truyền hoặc môi trường mà da tiếp xúc. Các yếu tố như tăng cường ma sát, áp lực, cảm giác kích thích hoặc chấn thương có thể khuyến khích tuyến giáp tạo ra. Các nguyên nhân khác bao gồm mãn kinh, tác động từ thuốc lá, tiếp xúc với các chất hóa học gây kích ứng, viêm nhiễm da hoặc căn bệnh da liên quan.\\n\\nTuyến giáp không gây nguy hiểm cho sức khỏe, nhưng nếu nó gây ra cảm giác không thoải mái, đau nhức hoặc bị tổn thương, bạn nên thăm bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp.\\n\\nTuyến giáp, còn được gọi là biểu mô giáp, là một phản ứng của da để phòng thủ trước áp lực cơ học và ma sát. Dạng tuyến giáp thường xuất hiện ở những vị trí thường xuyên tiếp xúc với áp lực hoặc ma sát mạnh, như lòng bàn tay, lòng bàn chân, các đốt ngón tay, mặt bàn chân, gót chân và khu vực trên đầu ngón chân.\\n\\nQuá trình hình thành tuyến giáp bắt đầu khi da chịu áp lực và chấn thương kéo dài. Trong quá trình này, tế bào bề mặt da bị kích thích để tạo ra nhiều protein keratin hơn, là chất cơ bản trong cấu trúc của tuyến giáp. Keratin là một loại protein có tính chất chống áp lực và chống ma sát, giúp bảo vệ da khỏi tổn thương.\\n\\nKhi protein keratin tích tụ, da sẽ trở nên dày hơn và cứng hơn, tạo ra lớp tuyến giáp. Lớp này được hình thành như một lớp mỡ dày và không đều trên bề mặt da, có thể có màu sắc và kết cấu khác biệt so với da bình thường. Một số người có tuyến giáp dày và rõ rệt, trong khi ở những người khác, tuyến giáp có thể nhạt và khó nhận biết.\\n\\nTuyến giáp có thể có nhiều nguyên nhân gây ra, bao gồm di truyền, môi trường và các yếu tố sinh lý. Những người thường xuyên tiếp xúc với áp lực và ma sát, như vận động viên, người làm việc nặng nhọc hoặc đi bộ lâu, có khả năng phát triển tuyến giáp nhiều hơn. Một số bệnh hoặc điều kiện y tế, ví dụ như viêm khớp, tăng huyết áp, bệnh tăng huyết áp và tiểu đường, cũng có thể gây ra tuyến giáp.\\n\\nNgười có tuyến giáp thường không gặp phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Tuy nhiên, đôi khi tuyến giáp có thể gây ra cảm giác đau, loét hoặc viêm nhiễm nếu bị tổn thương. Trường hợp như vậy cần phải được điều trị bằng các biện pháp hạn chế áp lực hoặc ma sát, làm mềm tuyến giáp và trị liệu đối tượng gây ra chúng.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2025-09-18T03:49:18.835+00:00",318,[28,31,34,42,47,58,64,75,81,87],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"liều chiếu trong","Liều chiếu trong là gì? Các công bố khoa học về Liều chiếu trong","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"siêu âm tuyến giáp","Siêu âm tuyến giáp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Thyroid ultrasound \u002F Thyroid ultrasonography","Siêu âm tuyến giáp là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn sử dụng đầu dò sóng âm tần số cao để khảo sát chi tiết hình thái giải phẫu, kích thước, cấu trúc nhu mô và phân loại các tổn thương dạng nhân của tuyến giáp.",{"id":48,"title":49,"term":50,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":53,"disciplineCode":54,"disciplineLabel":55,"disciplineColor":56,"disciplineIcon":57},"độ phân giải cao","Độ phân giải cao là gì? Tổng quan học thuật","Độ phân giải cao","High resolution \u002F HR","Độ phân giải cao là khả năng của một hệ thống quang học, chẩn đoán hình ảnh, quang phổ hoặc hiển thị điện tử phân biệt rõ ràng hai điểm hoặc hai chi tiết cấu trúc tách biệt nằm rất gần nhau trong không gian, thời gian hoặc phổ năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"hồi cứu","Hồi cứu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Hồi cứu","Retrospective study \u002F Retrospective cohort","Hồi cứu là phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng nhìn về quá khứ, sử dụng các dữ liệu bệnh án, hồ sơ lưu trữ hoặc phỏng vấn để phân tích mối liên hệ tương quan giữa các yếu tố phơi nhiễm trong quá khứ với biến cố bệnh tật đã xảy ra.",{"id":65,"title":66,"term":67,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"metallothionein","Metallothionein là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Metallothionein","Metallothionein \u002F MT","Metallothionein là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"giáo dục y khoa","Giáo dục y khoa là gì? Tổng quan học thuật","Giáo dục y khoa","Medical education","Giáo dục y khoa là quy trình đào tạo học thuật và rèn luyện lâm sàng liên tục từ bậc đại học, sau đại học đến phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) nhằm trang bị đầy đủ kiến thức khoa học, kỹ năng chẩn đoán, thái độ giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho bác sĩ và chuyên gia y tế.",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":37,"disciplineCode":38,"disciplineLabel":39,"disciplineColor":40,"disciplineIcon":41},"nhịp thở","Nhịp thở là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhịp thở","Nhịp thở","Respiratory rate \u002F Breathing rate","Nhịp thở là số chu kỳ hô hấp (hít vào và thở ra) được thực hiện trong khoảng thời gian một phút, phản ánh chức năng thông khí phổi và là một trong bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản quan trọng nhất trên lâm sàng.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tảo xanh","Tảo xanh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo xanh","Tảo xanh","Cyanobacteria \u002F Blue-green algae \u002F Chlorophyta","Tảo xanh là nhóm sinh vật nhân thực quang hợp thuộc ngành Chlorophyta (hoặc vi khuẩn lam Cyanobacteria trong cách gọi thông tục) chứa sắc tố diệp lục a và b, giữ vai trò sinh vật sản xuất cơ bản trong các hệ sinh thái thủy vực và cố định carbon toàn cầu."]