[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tuy%E1%BA%BFn%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuyến cận giáp":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"67684e89-fc1b-4186-bca6-ea50e886e8aa","KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT U TUYẾN CẬN GIÁP ĐIỀU TRỊ CƯỜNG CẬN GIÁP NGUYÊN PHÁT TẠI KHOA PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI ĐOẠN 2024-2025",null,[13,14,15],"Vũ Anh Tuấn","Nguyễn Văn Minh","Hoàng Vũ",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-03-05",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4437","10.52163\u002Fyhc.v67iCD2.4437","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp ngoại khoa trên \u003Cb>38 bệnh nhân\u003C\u002Fb> cường cận giáp nguyên phát tại Bệnh viện Bạch Mai đánh giá phẫu thuật cắt u \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuyến cận giáp\u003C\u002Fb> ít xâm lấn. Sau can thiệp, nồng độ hormon \u003Ci>PTH\u003C\u002Fi> và canxi máu của \u003Cb>100% bệnh nhân trở về giới hạn bình thường\u003C\u002Fb> mà không xảy ra biến chứng liệt dây thanh quản hay chảy máu. Quy trình cho thấy độ an toàn lâm sàng cao, dù thời gian theo dõi chức năng nội tiết dài hạn cần tiếp tục duy trì.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"2974f8ad-4d0b-432a-a0b2-c2d786cd0acb","Elastography sóng cắt trong chẩn đoán u tuyến cận giáp - Ứng dụng mới của phương pháp","Shear wave elastography in the diagnostics of parathyroid adenomas–new application of the method",[29,30,31],"Adam Stangierski","Kosma Wolinski","Marek Ruchala",3,"Endocrine","2018-02-21",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12020-018-1553-0","10.1007\u002Fs12020-018-1553-0","\u003Cp>Thực nghiệm siêu âm đàn hồi sóng cắt \u003Ci>SWE\u003C\u002Fi> trên \u003Cb>65 bệnh nhân\u003C\u002Fb> kiểm tra độ cứng của tổn thương phì đại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuyến cận giáp\u003C\u002Fb>. Độ đàn hồi trung bình của u tuyến đạt \u003Cb>5,2 ± 7,2 kPa\u003C\u002Fb>, thấp hơn đáng kể so với nốt tuyến giáp lành tính, mang lại \u003Cb>giá trị tiên đoán âm cao giúp nhận diện chính xác tổn thương cổ\u003C\u002Fb>. Kỹ thuật nâng cao năng lực chẩn đoán trước mổ, tuy vậy u dạng nang lớn cần phương thức chẩn đoán hình ảnh phối hợp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":11,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":11,"keywords":85,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":11,"viewCount":103,"relateTopics":104},"tuyến cận giáp","Tuyến cận giáp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Tuyến cận giáp là các tuyến nội tiết nhỏ hình hạt đậu (thường gồm 4 tuyến) nằm ở mặt sau của tuyến giáp, giữ chức năng bài tiết hormone cận giáp (PTH) đ...","\u003Ch2>Tuyến cận giáp là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuyến cận giáp (\u003Ci>parathyroid glands\u003C\u002Fi>) là các tuyến nội tiết nhỏ có chức năng sống còn trong việc điều hòa cân bằng canxi và phosphat trong cơ thể người. Mỗi người bình thường có bốn tuyến cận giáp, nằm ở phía sau tuyến giáp, với hai tuyến trên và hai tuyến dưới, mặc dù có thể có biến thể về số lượng hoặc vị trí giải phẫu. Tuy nhỏ về kích thước (thường chỉ bằng hạt đậu), tuyến cận giáp đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của hệ xương, cơ, thần kinh và tim mạch thông qua việc sản xuất hormone tuyến cận giáp (PTH).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khác với tuyến giáp – nơi điều hòa chuyển hóa thông qua hormone T3 và T4, tuyến cận giáp không liên quan đến chức năng trao đổi chất mà đặc biệt điều phối nồng độ ion canxi trong huyết tương – một yếu tố thiết yếu cho các phản ứng sinh lý sống còn như co cơ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, đông máu và chuyển hóa xương.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vị trí và giải phẫu học của tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuyến cận giáp nằm ở mặt sau tuyến giáp, nhưng vị trí có thể thay đổi giữa các cá nhân, đặc biệt là tuyến cận giáp dưới có thể lạc chỗ xuống trung thất trước tim. Cấu trúc giải phẫu của tuyến gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vỏ sợi mỏng:\u003C\u002Fstrong> Bao bọc tuyến, chứa các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mô tuyến:\u003C\u002Fstrong> Gồm chủ yếu là tế bào chính (chief cells) – tiết PTH và tế bào oxyphil – chức năng chưa rõ ràng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự thay đổi vị trí và kích thước nhỏ của tuyến khiến chúng dễ bị tổn thương trong các ca phẫu thuật vùng cổ, đặc biệt là phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần hoặc một phần.&nbsp;\u003Cbr>Nguồn: NCBI - Parathyroid Anatomy\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng sinh lý của tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuyến cận giáp duy trì nồng độ canxi huyết thanh trong giới hạn hẹp bằng cách tiết hormone tuyến cận giáp (PTH) – một hormone có tác dụng đối kháng với calcitonin (do tuyến giáp tiết) và phối hợp với vitamin D hoạt tính (calcitriol). Vai trò sinh lý của PTH thể hiện ở ba cơ quan chính:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Xương:\u003C\u002Fstrong> PTH kích thích tế bào hủy xương (osteoclast) phá vỡ mô xương, giải phóng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>&nbsp;và&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PO_4^{3-}\u003C\u002Fscript>&nbsp;vào máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> PTH tăng tái hấp thu canxi ở ống lượn gần và xa, giảm tái hấp thu phosphat, và kích thích enzyme 1-α-hydroxylase chuyển tiền chất vitamin D thành dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} calcitriol.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ruột non:\u003C\u002Fstrong> Gián tiếp tăng hấp thu canxi và phosphat qua trung gian calcitriol.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch3>Phản hồi âm điều hòa PTH\u003C\u002Fh3>\u003Cp>PTH được điều hòa bởi nồng độ canxi trong máu thông qua cơ chế phản hồi âm:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[Ca^{2+}]_{\\text{máu}} \\downarrow \\Rightarrow \\text{PTH} \\uparrow \\Rightarrow [Ca^{2+}]_{\\text{máu}} \\uparrow\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, PTH còn bị ức chế bởi calcitriol (dạng hoạt động của vitamin D), góp phần vào cơ chế điều hòa kép.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thụ thể cảm ứng canxi (CaSR) và cơ chế điều hòa ngược âm tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bề mặt các tế bào chính của tuyến cận giáp được trang bị mật độ cao thụ thể cảm ứng canxi (Calcium-Sensing Receptor - CaSR), một thụ thể liên kết protein G xuyên màng có độ nhạy tinh vi bậc nhất trong cơ thể sống. Khi nồng độ ion canxi trong dịch ngoại bào tăng cao, canxi sẽ gắn kết và kích hoạt CaSR, kích hoạt chuỗi tín hiệu nội bào ức chế sự bài tiết cũng như ức chế quá trình phiên mã gen tổng hợp hormone cận giáp PTH.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, khi nồng độ canxi dịch ngoại bào sụt giảm, CaSR chuyển sang trạng thái bất hoạt, giải phóng tế bào chính khỏi sự ức chế, dẫn đến sự phóng thích ồ ạt các túi dự trữ chứa PTH vào mao mạch chỉ trong vài giây. Cơ chế điều hòa tinh xảo này bảo vệ cơ thể khỏi những dao động đột ngột của canxi máu, duy trì tính ổn định của điện thế màng tế bào thần kinh và cơ trơn tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Rối loạn tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Cường cận giáp (Hyperparathyroidism)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là tình trạng tuyến cận giáp tiết quá nhiều PTH, làm tăng nồng độ canxi máu. Có ba thể lâm sàng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Do u lành tuyến cận giáp (u tuyến đơn độc chiếm đại đa số các trường hợp), tăng sản tuyến (hyperplasia), hoặc rất hiếm gặp – ung thư cận giáp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Do nồng độ canxi máu thấp kéo dài, thường gặp trong suy thận mạn hoặc thiếu vitamin D nặng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ba thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Tuyến cận giáp tăng sản không kiểm soát sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p%20th%E1%BB%A9%20ph%C3%A1t%22%7D}} kéo dài.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng bao gồm: sỏi thận, loãng xương, yếu cơ, đau xương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}}, mệt mỏi, mất trí nhớ. Trong một số trường hợp, có thể phát hiện tình cờ qua xét nghiệm canxi máu định kỳ.&nbsp;\u003Cbr>Nguồn: UpToDate – Primary Hyperparathyroidism\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Suy cận giáp (Hypoparathyroidism)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Là tình trạng giảm tiết PTH hoặc mất hoàn toàn chức năng tuyến cận giáp. Nguyên nhân phổ biến nhất là do tổn thương sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%22%7D}} hoặc cận giáp, ngoài ra có thể do tự miễn hoặc bẩm sinh (hội chứng DiGeorge).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biểu hiện: co rút cơ tay chân, tê môi – lưỡi – ngón tay, co thắt thanh quản, dấu Chvostek và Trousseau dương tính, có thể kèm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}, loãng men răng, đục thủy tinh thể nếu kéo dài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán cận lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tuyến cận giáp và rối loạn liên quan, các xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Định lượng \u003Cstrong>PTH huyết thanh\u003C\u002Fstrong> (intact-PTH).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Định lượng \u003Cstrong>canxi ion hóa\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>phosphat máu\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Định lượng \u003Cstrong>các chất chuyển hóa của vitamin D\u003C\u002Fstrong> để đánh giá tình trạng vitamin D.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến cận giáp, xạ hình MIBI-SPECT\u003C\u002Fstrong> để tìm u hoặc tuyến tăng sản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đo mật độ xương (DEXA scan):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ loãng xương do cường PTH kéo dài.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Can thiệp phẫu thuật và biến chứng sau cắt tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với bệnh lý cường tuyến cận giáp nguyên phát có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, phương pháp cắt bỏ tuyến cận giáp tổn thương là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} triệt căn duy nhất giúp phục hồi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20kho%C3%A1ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và ngăn ngừa sỏi thận tái phát. Trong phẫu thuật hiện đại, kỹ thuật định lượng nồng độ hormone cận giáp nhanh ngay trong mổ được ứng dụng rộng rãi: do thời gian bán thải của PTH trong tuần hoàn cực kỳ ngắn, sự sụt giảm nhanh chóng của nồng độ PTH sau khi bóc tách khối u là bằng chứng xác thực khẳng định toàn bộ mô tuyến bệnh lý đã được loại bỏ thành công.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một biến chứng chuyển hóa kinh điển cần được theo dõi sát sao sau phẫu thuật thành công là hội chứng xương đói. Hiện tượng này xảy ra khi nồng độ PTH sụt giảm đột ngột, quá trình hủy xương bị đình trệ trong khi các tế bào tạo xương bắt đầu hấp thu ồ ạt canxi và phosphate từ máu để bù đắp vào các ổ xốp xương bị khử khoáng nặng nề trước đó, dẫn đến hạ canxi máu sâu kéo dài đòi hỏi phải bù canxi và vitamin D hoạt tính liều cao qua đường tĩnh mạch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều trị rối loạn tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hướng điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cường cận giáp nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật cắt tuyến cận giáp phì đại hoặc cắt một phần nếu tăng sản.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cường cận giáp thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát phosphat, bổ sung vitamin D, dùng thuốc ức chế PTH như cinacalcet (calcimimetic).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy cận giáp:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung canxi đường uống và vitamin D hoạt tính, theo dõi điện giải định kỳ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong trường hợp không thể kiểm soát tốt bằng thuốc, cấy ghép tuyến cận giáp hoặc liệu pháp hormone thay thế (rhPTH) có thể được cân nhắc.&nbsp;\u003Cbr>Nguồn: Parathyroid.com – Hypoparathyroidism Treatment\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng của tuyến cận giáp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuyến cận giáp có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều hệ thống:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh – cơ:\u003C\u002Fstrong> Cân bằng canxi ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh và co cơ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xương:\u003C\u002Fstrong> PTH là yếu tố điều hòa chính của chu chuyển xương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Hạ canxi máu có thể gây kéo dài QT, rối loạn nhịp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> Canxi và phosphat tăng cao do PTH gây hình thành sỏi và lắng đọng calci hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuyến cận giáp là một phần thiết yếu của hệ nội tiết, tuy nhỏ về kích thước nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định nội môi của cơ thể, đặc biệt là nồng độ canxi và phosphat. Hiểu biết đầy đủ về giải phẫu, chức năng và rối loạn liên quan đến tuyến cận giáp là chìa khóa trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý chuyển hóa, xương khớp, thần kinh và thận. Trong bối cảnh y học chính xác và nội tiết học hiện đại, vai trò của tuyến cận giáp ngày càng được quan tâm đúng mức.\u003C\u002Fp>","Parathyroid gland","Tuyến cận giáp là các tuyến nội tiết nhỏ hình hạt đậu, thường gồm bốn tuyến nằm áp sát mặt sau hai thùy của tuyến giáp, chịu trách nhiệm tổng hợp và bài tiết hormone tuyến cận giáp (PTH) nhằm điều hòa nồng độ ion canxi và phosphate trong máu và dịch ngoại bào.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,58,64],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":11},"Bilezikian, J. P., & Silverberg, S. J. (2004). Asymptomatic Primary Hyperparathyroidism. New England Journal of Medicine, 350(17), 1746-1751.","Asymptomatic Primary Hyperparathyroidism","Bilezikian, Silverberg","New England Journal of Medicine",2004,"10.1056\u002Fnejmcp032200",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":55,"year":62,"doi":63,"url":11},"Silverberg, S. J., Shane, E., Jacobs, T. P. et al. (1999). A 10-Year Prospective Study of Primary Hyperparathyroidism with or without Parathyroid Surgery. New England Journal of Medicine, 341(17), 1249-1255.","A 10-Year Prospective Study of Primary Hyperparathyroidism with or without Parathyroid Surgery","Silverberg, Shane, Jacobs",1999,"10.1056\u002Fnejm199910213411701",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":11},"Brown, E. M. (1991). Extracellular Ca2+ sensing, regulation of parathyroid cell function, and role of Ca2+ and other ions as extracellular (first) messengers. Physiological Reviews, 71(2), 371-411.","Extracellular Ca2+ sensing, regulation of parathyroid cell function, and role of Ca2+ and other ions as extracellular (first) messengers","Brown","Physiological Reviews",1991,"10.1152\u002Fphysrev.1991.71.2.371",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Hormone tuyến cận giáp (PTH) làm tăng nồng độ canxi trong máu thông qua những cơ chế sinh học nào?","PTH làm tăng canxi máu qua ba tác động phối hợp: (1) Kích thích các hủy cốt bào giải phóng canxi và phosphate từ xương vào tuần hoàn máu; (2) Kích thích tế bào ống lượn xa của thận tăng tái hấp thu canxi đồng thời tăng đào thải phosphate ra nước tiểu; (3) Hoạt hóa enzyme tại thận để chuyển tiền chất vitamin D thành dạng hoạt tính calcitriol, giúp tăng cường hấp thu canxi qua niêm mạc ruột non.",{"question":76,"answer":77},"Những triệu chứng lâm sàng kinh điển của tình trạng suy tuyến cận giáp gây hạ canxi máu cấp là gì?","Hạ canxi máu làm tăng tính kích thích của hệ thần kinh cơ, biểu hiện bằng tê bì quanh miệng và đầu chi, co cứng cơ cục bộ, cơn tetany điển hình với bàn tay người đỡ đẻ (dấu hiệu Trousseau dương tính) và co giật cơ mặt khi gõ nhẹ trước tai (dấu hiệu Chvostek dương tính).",{"question":79,"answer":80},"Hội chứng \"xương đói\" (Hungry bone syndrome) sau phẫu thuật cắt u tuyến cận giáp là gì?","Đây là biến chứng hạ canxi và phosphate máu nặng nề kéo dài xuất hiện sau phẫu thuật bóc tách thành công u tuyến cận giáp; do nồng độ PTH sụt giảm đột ngột, mô xương bị khử khoáng trước đó bắt đầu hấp thu ồ ạt các khoáng chất trong máu để tái tạo khung xương, đòi hỏi phải truyền canxi tĩnh mạch tích cực.",{"id":82,"researcherId":11,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"dẫn truyền thần kinh","hoạt tính sinh học","cường cận giáp thứ phát","rối loạn tâm thần","phẫu thuật tuyến giáp","rối loạn nhịp tim","đánh giá chức năng","chỉ định phẫu thuật","liệu pháp điều trị","mật độ khoáng xương",10,true,"PUBLISHED","2024-12-26T13:47:11.425+00:00","2026-09-08T04:08:08.870+00:00","2026-09-08T04:08:08.468+00:00","2026-09-06T13:07:40.920+00:00",369,[105,108,111,114,117,120,123,126,129,132],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":137,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"giọng nói","Giọng nói là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","voice","Giọng nói là âm thanh được tạo ra bởi sự rung động của dây thanh âm trong thanh quản, đóng vai trò phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và biểu cảm cảm xúc cơ bản của con người.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]