[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_turbine%20gi%C3%B3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_turbine%20gi%C3%B3":26},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":25},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4c98c64c-726a-4649-92ba-482f0655bada","Tác động của Dây neo bị hỏng đến Phản ứng của Cấu trúc Spar với Tuabin Gió","Effect of Damaged Mooring Line on Response of Spar with Wind Turbine",[13,14],"T. Seebai","R. Sundaravadivelu",2,"Journal of The Institution of Engineers (India): Series A",false,"2012-05-03",2012,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40030-012-0003-x","10.1007\u002Fs40030-012-0003-x","\u003Cp>Mô phỏng động lực học thủy khí khảo sát ảnh hưởng của sự cố đứt dây neo \u003Ci>damaged mooring line\u003C\u002Fi> đối với kết cấu phao nổi dạng trụ đứng mang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">turbine gió\u003C\u002Fb> ngoài khơi. Phân tích miền thời gian cho thấy khi một dây neo bị đứt gãy dưới tác động của sóng lớn, chuyển vị trôi ngang của thân phao \u003Ci>spar\u003C\u002Fi> gia tăng đáng kể, kéo theo sự gia tăng ứng suất uốn tại chân tháp gió. Kết quả tính toán cung cấp căn cứ thiết kế hệ thống neo giữ an toàn cho trạm điện gió biển.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":27,"meta":20},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":32,"englishTitle":33,"synonyms":34,"definition":39,"discipline":40,"references":41,"faqs":63,"createUser":73,"publishUser":20,"keywords":77,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":17,"status":85,"createTime":86,"updateTime":87,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":20,"viewCount":90,"wikidataId":20,"relateTopics":91},"turbine gió","Turbine gió là gì? Cấu tạo khí động học, định luật Betz và công nghệ điện gió","Turbine gió là thiết bị cơ điện chuyển đổi động năng của dòng gió thành cơ năng quay rồi biến đổi thành điện năng hòa vào lưới điện.","\u003Cp>\u003Cstrong>Turbine gió\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>wind turbine\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>máy phát điện gió\u003C\u002Fem>) là công trình kỹ thuật năng lượng tái tạo quan trọng bậc nhất hiện nay, thực hiện chuyển đổi động năng tự nhiên của các luồng gió trong khí quyển thành cơ năng quay của trục rotor, sau đó biến đổi thành điện năng sạch đưa vào lưới điện quốc gia (Veers et al., 2019; Joselin Herbert et al., 2007).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý khí động học và Giới hạn Betz\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công suất lý thuyết chứa trong một khối không khí chuyển động qua diện tích quét \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> với mật độ không khí \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript> và vận tốc gió \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> được tính bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{\\text{wind}} = \\frac{1}{2} \\rho A v^3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công suất cơ học thực tế mà turbine gió thu nhận được phụ thuộc vào hệ số công suất khí động học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_p\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\frac{1}{2} \\rho A v^3 C_p\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn Betz lý thuyết:\u003C\u002Fstrong> Nhà vật lý Albert Betz đã chứng minh rằng giá trị cực đại của hệ số công suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_p\u003C\u002Fscript> không thể vượt quá giới hạn lý thuyết \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{p,\\max} = \\frac{16}{27}\u003C\u002Fscript> (tức khoảng dưới sáu mươi phần trăm). Các turbine hiện đại thường đạt hiệu suất vận hành thực tế gần tiệm cận ngưỡng này (Hansen, 2015).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lực nâng khí động học (Aerodynamic lift):\u003C\u002Fstrong> Cánh turbine được thiết kế theo biên dạng khí động học. Luồng gió thổi qua tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa mặt trên và mặt dưới cánh, sinh ra lực nâng vuông góc với dòng khí đẩy cánh quạt quay quanh trục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo các bộ phận cơ điện chính của Turbine gió trục ngang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một hệ thống turbine gió công nghiệp hiện đại bao gồm các thành phần công nghệ tích hợp phức tạp (Joselin Herbert et al., 2007):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bộ phận cấu tạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí và đặc tính kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng vận hành\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cánh quạt (Blades)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chế tạo từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20th%E1%BB%A7y%20tinh%22%7D}} hoặc sợi carbon siêu nhẹ có độ bền uốn cao.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thu nhận động năng gió và chuyển thành mô-men xoắn cơ học quay trục chính.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vỏ buồng máy (Nacelle)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm trên đỉnh tháp trụ, chứa hộp số tăng tốc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20ph%C3%A1t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} và hệ thống phanh.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo vệ các thiết bị biến đổi cơ điện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} trung tâm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Máy phát điện (Generator)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máy phát điện cảm ứng nguồn cấp kép (DFIG) hoặc máy phát đồng bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nam%20ch%C3%A2m%20v%C4%A9nh%20c%E1%BB%ADu%22%7D}} (PMSG).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến đổi cơ năng quay thành dòng điện xoay chiều.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thống xoay hướng gió (Yaw system)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các động cơ điện và vành răng xoay toàn bộ buồng máy trên đỉnh cột tháp.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Luôn giữ cho mặt phẳng cánh quạt vuông góc với hướng gió thổi để tối ưu công suất.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thống đổi góc nghiêng (Pitch system)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ cấu truyền động xoay từng cánh quạt quanh trục dọc của nó.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều chỉnh góc đón gió để duy trì công suất định mức và hãm tốc bảo vệ turbine khi gặp bão.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tháp trụ đỡ (Tower)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ống thép hình nón hoặc kết cấu bê tông ứng lực trước cao hàng chục mét.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nâng cụm rotor lên cao để đón các luồng gió tầng cao mạnh và ổn định.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển turbine gió ngoài khơi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khai thác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20gi%C3%B3%22%7D}} ngoài khơi đang trở thành xu hướng mũi nhọn toàn cầu (Veers et al., 2019):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quy mô cánh và công suất khổng lồ:\u003C\u002Fstrong> Đường kính rotor vượt trội giúp tăng diện tích quét đón gió và sản lượng điện năng trên mỗi trụ đơn vị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ móng nổi (Floating wind foundations):\u003C\u002Fstrong> Cho phép triển khai turbine tại các vùng biển sâu xa bờ, nơi có tốc độ gió dồi dào và không bị cản trở bởi cảnh quan ven bờ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tích hợp hệ thống lưu trữ và sản xuất Hydro xanh:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp điện gió với các tổ hợp điện phân nước biển sản xuất hydrogen sạch phục vụ chuyển dịch năng lượng bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Turbine gió","wind turbine",[35,36,37,38],"tuabin gió","tua-bin gió","máy phát điện gió","cối xay gió hiện đại","Turbine gió là một hệ thống cơ điện chuyển đổi động năng của các khối không khí chuyển động (gió) thành mô-men xoắn cơ học thông qua các cánh khí động học, sau đó dẫn động máy phát điện để tạo ra năng lượng điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[42,49,56],{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":20},"Veers, P., Dykes, K., Lantz, E., et al. (2019). Grand challenges in the science of wind energy. Science, 366(6464), eaau2027.","Grand challenges in the science of wind energy","Veers, P., Dykes, K., Lantz, E.","Science",2019,"10.1126\u002Fscience.aau2027",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":20},"Joselin Herbert, G. M., Iniyan, S., Sreevalsan, E., & Rajapandian, S. (2007). A review of wind energy technologies. Renewable and Sustainable Energy Reviews, 11(6), 1117-1145.","A review of wind energy technologies","Joselin Herbert, G. M., Iniyan, S., Sreevalsan, E.","Renewable and Sustainable Energy Reviews",2007,"10.1016\u002Fj.rser.2005.08.004",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":20},"Hansen, M. O. L. (2015). Aerodynamics of Wind Turbines (3rd ed.). Routledge.","Aerodynamics of Wind Turbines","Hansen, M. O. L.","Routledge",2015,"10.4324\u002F9781315769981",[64,67,70],{"question":65,"answer":66},"Giới hạn Betz (Betz's Limit) phát biểu điều gì về hiệu suất cực đại của turbine gió?","Giới hạn Betz (do Albert Betz tìm ra) chứng minh rằng không một turbine gió nào có thể thu hồi quá mức giới hạn lý thuyết khí động học (xấp xỉ gần sáu mươi phần trăm) động năng của dòng gió đi qua diện tích quét của cánh quạt.",{"question":68,"answer":69},"Sự khác biệt giữa turbine gió trục ngang (HAWT) và turbine gió trục đứng (VAWT) là gì?","Turbine trục ngang (HAWT) có trục quay song song với hướng gió, phổ biến nhất trong công nghiệp nhờ hiệu suất khí động học cao. Turbine trục đứng (VAWT) có trục quay vuông góc với mặt đất, có ưu điểm nhận gió từ mọi hướng không cần hệ thống xoay hướng nhưng hiệu suất tổng thể thấp hơn.",{"question":71,"answer":72},"Các cơ chế kiểm soát công suất và bảo vệ turbine gió khi gặp gió bão là gì?","Hai cơ chế chính gồm: (1) Kiểm soát góc nghiêng cánh quạt (Pitch control) để xoay cánh giảm lực nâng khí động học khi gió quá mạnh; và (2) Hệ thống phanh cơ khí \u002F phanh khí động để dừng quay hoàn toàn rotor khi tốc độ gió vượt quá ngưỡng ngắt an toàn.",{"id":74,"researcherId":20,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[78,79,80,81,82,83],"vật liệu composite","sợi thủy tinh","máy phát điện","hệ thống điều khiển","nam châm vĩnh cửu","năng lượng gió",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:20.639+00:00","2026-09-10T02:09:45.144+00:00","2026-09-10T02:09:44.813+00:00","2026-09-06T07:26:45.282+00:00",380,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"jitter","Jitter là gì? Các công bố khoa học về Jitter"]