[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tuân thủ điều trị":228},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":73,"vietnamFeatured":131,"vietnamLatest":178},[7,18,31,46,58],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":13,"publishYear":14,"totalCitation":10,"url":15,"doi":16,"summary":17},"3337c881-da7c-4536-be3d-f938fecac5ff","KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG NĂM 2021",null,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2022-01-06",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F263","10.52163\u002Fyhc.v63i1.263","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả trên 195 bệnh nhân tăng huyết áp quản lý tại trạm y tế phường khảo sát kiến thức và hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> dùng thuốc hạ áp hàng ngày. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát tốt huyết áp đạt 58,5%, liên quan chặt chẽ đến việc tự đo huyết áp tại nhà và tái khám định kỳ đúng hẹn. Báo cáo củng cố vai trò y tế cơ sở trong quản lý bệnh mạn tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":19,"title":20,"originalTitle":10,"authorNames":21,"authorCount":25,"journalName":26,"vietnamJournal":12,"publishDate":27,"publishYear":28,"totalCitation":10,"url":29,"doi":10,"summary":30},"617a595e-7a94-44d8-8363-69e05330fa1f","Đánh giá sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị ngoại trú tại Phòng khám Nội Tim mạch - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108",[22,23,24],"Phạm Trường  Sơn","Lê Thị  Bình","Đỗ Thị  Hiến",3,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2020-09-09",2020,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1460","\u003Cp>Phân tích dữ liệu lâm sàng trên 190 người bệnh tăng huyết áp quản lý ngoại trú tại bệnh viện quận đánh giá mối tương quan giữa kiến thức dùng thuốc và mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> hạ áp. Kết quả cho thấy nhóm bệnh nhân hiểu rõ biến chứng tim mạch có tỷ lệ tuân thủ đạt 67,4%, cao hơn rõ rệt so với nhóm thiếu kiến thức (38,2%). Nghiên cứu đề xuất phát tài liệu hướng dẫn trực quan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":32,"title":33,"originalTitle":34,"authorNames":35,"authorCount":39,"journalName":40,"vietnamJournal":41,"publishDate":42,"publishYear":28,"totalCitation":10,"url":43,"doi":44,"summary":45},"12c72f2d-90ca-46aa-92b7-210881dadc69","Sử dụng công nghệ sức khỏe kỹ thuật số để thúc đẩy tuân thủ các hướng dẫn điều trị ung thư trẻ em tiêu chuẩn tại Tanzania: giao thức cho một nghiên cứu hỗn hợp hiệu quả - thực hiện ở giai đoạn đầu","Using digital health to facilitate compliance with standardized pediatric cancer treatment guidelines in Tanzania: protocol for an early-stage effectiveness-implementation hybrid study",[36,37,38],"Lavanya Vasudevan","Kristin Schroeder","Yadurshini Raveendran",7,"BMC Cancer",false,"2020-03-29","https:\u002F\u002Fbmccancer.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12885-020-6611-3","10.1186\u002Fs12885-020-6611-3","\u003Cp>Tổng quan y tế quốc tế đánh giá vai trò của công nghệ số (digital health technologies) trong việc thúc đẩy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> và thực hành theo các hướng dẫn y khoa ở bệnh nhân ung thư nhi (pediatric cancer). Dữ liệu lâm sàng chỉ ra các ứng dụng theo dõi và nhắc nhở trên thiết bị di động cải thiện sự gắn kết phác đồ điều trị và giảm nguy cơ tái phát. Bài viết định hướng mở rộng nền tảng y tế số trong chăm sóc nhi khoa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":47,"title":48,"originalTitle":10,"authorNames":49,"authorCount":25,"journalName":53,"vietnamJournal":12,"publishDate":54,"publishYear":55,"totalCitation":10,"url":56,"doi":10,"summary":57},"539ceea1-921d-40b3-b264-b01f6746749b","ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ SAU TƯ VẤN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ",[50,51,52],"Phạm Ngọc Khái","Trần Hữu Giàng","Hồ Thị Phương Lan","Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2019-05-31",2019,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F224","\u003Cp>Đánh giá can thiệp dinh dưỡng lâm sàng trên 126 bệnh nhân đái tháo đường type 2 nội trú theo dõi sự thay đổi hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> chế độ ăn sau tư vấn chuyên sâu. Kết quả chỉ ra tỷ lệ tuân thủ khẩu phần giảm tinh bột và đường tăng từ 38,1% lên 74,6%, giúp cải thiện chỉ số đường huyết lúc đói đáng kể. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của chuyên viên dinh dưỡng lâm sàng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":59,"title":60,"originalTitle":61,"authorNames":62,"authorCount":66,"journalName":67,"vietnamJournal":41,"publishDate":68,"publishYear":69,"totalCitation":10,"url":70,"doi":71,"summary":72},"43aa4a0f-2994-41e3-98af-6a49cd4a98c6","Sự tuân thủ điều trị insulin nền ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2: Nghiên cứu thuần tập hồi cứu về chi phí và kết quả cho bệnh nhân","Adherence to Basal Insulin Therapy Among People with Type 2 Diabetes: A Retrospective Cohort Study of Costs and Patient Outcomes",[63,64,65],"Magaly Perez-Nieves","Kristina S. Boye","Jacek Kiljanski",5,"Diabetes Therapy","2018-04-11",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13300-018-0421-5","10.1007\u002Fs13300-018-0421-5","\u003Cp>Phân tích hồi cứu dữ liệu bảo hiểm y tế trên 3.200 bệnh nhân đái tháo đường type 2 đánh giá mối liên quan giữa việc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> insulin nền với chi phí y tế. Dữ liệu chỉ ra nhóm bệnh nhân duy trì chỉ số PDC trên 80% giảm 34% nguy cơ nhập viện vì hạ đường huyết cấp và tiết kiệm đáng kể chi phí điều trị biến chứng tim mạch. Báo cáo cho thấy lợi ích kinh tế y tế vượt trội.\u003C\u002Fp>",[74,86,97,108,120],{"publicationId":75,"title":76,"originalTitle":10,"authorNames":77,"authorCount":80,"journalName":81,"vietnamJournal":41,"publishDate":82,"publishYear":83,"totalCitation":10,"url":84,"doi":10,"summary":85},"c6ad6f62-e655-4fd9-8bee-9942301ec53c","THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LO ÂU VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 105, NĂM 2021",[78,79],"Lê Thúy Vân","Trương Việt Dũng",2,"Tạp chí Khoa học Thăng Long: Khoa học Ứng dụng","2026-07-08",2026,"https:\u002F\u002Fscience.thanglong.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvola\u002Farticle\u002Fview\u002F63","\u003Cp>Khảo sát tâm lý lâm sàng trên 270 người bệnh đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú đánh giá mối liên quan giữa trạng thái lo âu và sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> kiểm soát đường huyết. Dữ liệu ghi nhận bệnh nhân có điểm lo âu cao theo thang GAD-7 có nguy cơ không tuân thủ dùng thuốc cao gấp 2,4 lần so với nhóm tâm lý ổn định. Công trình khuyến nghị lồng ghép hỗ trợ tâm lý trong điều trị nội tiết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":10,"authorNames":89,"authorCount":25,"journalName":11,"vietnamJournal":41,"publishDate":93,"publishYear":83,"totalCitation":10,"url":94,"doi":95,"summary":96},"10dc8e1d-8c95-4e27-a231-e157895a45f5"," TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH  SAU MỔ BỆNH LÝ MẮT TẠI BỆNH VIỆN MẮT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  TỪ THÁNG 01 ĐẾN THÁNG 03 NĂM 2026",[90,91,92],"Lâm Mai Khôi","Huỳnh Ngọc Linh","Nguyễn Ngọc Thể","2026-07-06","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5723","10.52163\u002Fyhc.v67iCD8.5723","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả trên 240 bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp tại phòng khám ngoại trú xác định tỷ lệ đạt mức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> theo thang điểm MMAS-8. Dữ liệu chỉ ra 53,8% bệnh nhân tuân thủ tốt, trong đó việc sống cùng con cháu và có nguồn thu nhập ổn định là yếu tố hỗ trợ tích cực. Công trình khuyến nghị phát huy vai trò hỗ trợ của mạng lưới gia đình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":10,"authorNames":100,"authorCount":66,"journalName":11,"vietnamJournal":41,"publishDate":104,"publishYear":83,"totalCitation":10,"url":105,"doi":106,"summary":107},"eb01d1b5-6e1a-4071-aa87-9b0c6dae4b17","KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH  VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103   ",[101,102,103],"Phạm Thị Liễu","Nguyễn Lê Thanh Thư","Nguyễn Quỳnh Mai","2026-06-29","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F5641","10.52163\u002Fyhc.v67iCD7.5641","\u003Cp>Đánh giá tuân thủ thực tế trên 185 bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng điều trị ngoại trú phân tích thực trạng hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> thuốc ức chế bơm proton PPI. Dữ liệu chỉ ra 61,6% người bệnh tuân thủ uống thuốc trước bữa ăn sáng 30 phút theo đúng chỉ định, trong khi triệu chứng thuyên giảm nhanh là lý do chính khiến bệnh nhân tự ý ngưng thuốc sớm. Nghiên cứu đề xuất nâng cao tư vấn tuân thủ đủ liệu trình.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":10,"authorNames":111,"authorCount":25,"journalName":115,"vietnamJournal":41,"publishDate":116,"publishYear":83,"totalCitation":10,"url":117,"doi":118,"summary":119},"60493463-68b4-4a73-afaa-7ea990ba286c","Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh lao phổi  tại Bệnh viện Phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2025",[112,113,114],"Hương Quỳnh Hứa","Huy Hoàng Ngô","Ngọc Thành Nguyễn","Tạp chí Khoa học Điều dưỡng","2026-04-24","https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F1160","10.54436\u002Fjns.2026.02.1160","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 110 bệnh nhân tại Bệnh viện Phổi tỉnh Tuyên Quang đánh giá mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> của người bệnh lao phổi. Kết quả ghi nhận tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt về nguyên tắc điều trị lao đạt 33,6% và thực hành đạt 47,0%, liên quan đến việc giám sát từ người nhà và tái khám định kỳ. Báo cáo đề xuất ứng dụng nhắc nhở hỗ trợ bệnh nhân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":10,"authorNames":123,"authorCount":80,"journalName":11,"vietnamJournal":41,"publishDate":126,"publishYear":127,"totalCitation":10,"url":128,"doi":129,"summary":130},"610dccd4-0e25-426b-a6ff-c41e763a1607","MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH NĂM 2024",[124,125],"Nguyễn Thị Thùy Dương","Phạm Tường Vân","2025-12-11",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3961","10.52163\u002Fyhc.v66iCD23.3961","\u003Cp>Phân tích hồi quy đa biến trên 280 hồ sơ bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú xác định các yếu tố tâm lý xã hội liên quan đến sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> dài hạn. Kết quả chỉ ra niềm tin vào hiệu quả của thuốc và việc được bác sĩ giải thích rõ ràng làm tăng 2,8 lần khả năng tuân thủ đơn thuốc. Nghiên cứu khuyến khích cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân.\u003C\u002Fp>",[132,141,150,160,168],{"publicationId":133,"title":134,"originalTitle":10,"authorNames":135,"authorCount":137,"journalName":26,"vietnamJournal":12,"publishDate":10,"publishYear":14,"totalCitation":80,"url":138,"doi":139,"summary":140},"8d31b802-71be-43f4-b88f-9e720acebf4a","Thực trạng tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường típ 2 và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022",[136],"Nhữ Thị  Chín",1,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1585","10.52389\u002Fydls.v17i8.1585","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng trên 260 người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện tỉnh phân tích các rào cản ảnh hưởng đến sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> thuốc tiêm insulin. Dữ liệu phản ánh nỗi sợ tiêm đau và biến chứng hạ đường huyết ban đêm là nguyên nhân hàng đầu khiến 37,3% bệnh nhân tự ý giảm liều. Nghiên cứu đề xuất đào tạo kỹ năng tiêm an toàn cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":10,"authorNames":144,"authorCount":137,"journalName":146,"vietnamJournal":12,"publishDate":10,"publishYear":147,"totalCitation":137,"url":148,"doi":10,"summary":149},"4d7a2222-f9a6-47cd-aea3-d6e0f1025809","HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHỆP",[145],"H Hoàng","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2021,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F743","\u003Cp>Thử nghiệm can thiệp giáo dục sức khỏe có nhóm chứng trên 140 bệnh nhân đái tháo đường type 2 đánh giá hiệu quả cải thiện sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> thuốc và chế độ ăn. Sau 6 tháng can thiệp, nhóm nghiên cứu tăng 32,5% tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc và giảm 0,8% nồng độ HbA1c so với nhóm đối chứng chăm sóc thông thường. Kết quả cho thấy giá trị của mô hình giáo dục nhóm nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":151,"title":152,"originalTitle":10,"authorNames":153,"authorCount":25,"journalName":157,"vietnamJournal":12,"publishDate":10,"publishYear":147,"totalCitation":137,"url":158,"doi":10,"summary":159},"84cb1f97-92c8-44e2-9cfc-7f304dd8732a","Tình hình và đặc điểm tuân thủ điều trị HIV\u002FAIDS ở trẻ em tại tỉnh Sóc Trăng năm 2020-2021",[154,155,156],"HC Bình","TĐ Hùng","TV Khải","Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F762","\u003Cp>Nghiên cứu cắt ngang trên 127 trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm HIV\u002FAIDS tại tỉnh Sóc Trăng đánh giá thực trạng và tỷ lệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> thuốc kháng virus ARV. Dữ liệu ghi nhận 76,4% trẻ tuân thủ tốt, với khó khăn kinh tế nghèo (80,3%) và tỷ lệ suy dinh dưỡng cao (83,5%) là rào cản chính ảnh hưởng đến chăm sóc. Báo cáo đề xuất giải pháp tăng cường hỗ trợ cho gia đình trẻ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":161,"title":162,"originalTitle":10,"authorNames":163,"authorCount":80,"journalName":146,"vietnamJournal":12,"publishDate":10,"publishYear":147,"totalCitation":165,"url":166,"doi":10,"summary":167},"e4f86eda-8955-4e1d-a162-23a4d5b8d6f9","TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 2, TP. HCM",[145,164],"ĐS Trần",0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F276","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng trên 165 bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng nhiễm \u003Ci>Helicobacter pylori\u003C\u002Fi> đánh giá sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> phác đồ tiệt trừ 4 thuốc có Bismuth trong 14 ngày. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tuân thủ uống thuốc đủ liều đạt 86,1%, tương ứng với tỷ lệ tiệt trừ thành công vi khuẩn đạt 89,4%. Nghiên cứu ghi nhận tính khả thi của phác đồ khi bệnh nhân được tư vấn kỹ lưỡng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":169,"title":170,"originalTitle":10,"authorNames":171,"authorCount":25,"journalName":146,"vietnamJournal":12,"publishDate":10,"publishYear":175,"totalCitation":165,"url":176,"doi":10,"summary":177},"c095d7c9-361b-4d28-ba57-68a9167f5ff7","Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2022",[172,173,174],"HN Văn","LN Thùy","TT Đức",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fkhoahocsuckhoe-HPMU\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F102344","\u003Cp>Kiểm tra thực hành dùng thuốc trên 215 bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp điều trị tại trạm y tế xã xác định thực trạng mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> thuốc hạ huyết áp định kỳ. Dữ liệu cho thấy 56,3% người bệnh tuân thủ đúng đơn thuốc, trong khi tình trạng suy giảm trí nhớ tuổi già và số lượng thuốc uống trên 3 loại mỗi ngày làm tăng nguy cơ quên thuốc. Nghiên cứu khuyến nghị dùng hộp chia thuốc theo ngày.\u003C\u002Fp>",[179,190,203,214,221],{"publicationId":180,"title":181,"originalTitle":10,"authorNames":182,"authorCount":25,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":186,"publishYear":127,"totalCitation":10,"url":187,"doi":188,"summary":189},"00fd6c0f-816b-4483-becd-6050782b2026","1. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP NĂM 2025",[183,184,185],"Trần Thị Thơm","Vương Thị Hòa","Nguyễn Thị Khánh Vân","2025-07-09","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2790","10.52163\u002Fyhc.v66iCD11.2790","\u003Cp>Tổng kết thực tế lâm sàng trên 300 bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa xác định thực trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> phối hợp thuốc. Dữ liệu chỉ ra 51,7% người bệnh tuân thủ dùng thuốc đúng liều, trong đó sự phức tạp của phác đồ đa thuốc là yếu tố chính gây bỏ liều. Công trình khuyến nghị đơn giản hóa đơn thuốc bằng dạng kết hợp cố định.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":191,"title":192,"originalTitle":10,"authorNames":193,"authorCount":197,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":198,"publishYear":199,"totalCitation":10,"url":200,"doi":201,"summary":202},"62c4547b-8de9-4ff7-8944-c2b78d24cb50","3. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI, NĂM 2023",[194,195,196],"Trần Thị Ngọc  Mai","Đỗ Thị Thu  Hiền","Nguyễn Thị  Tuyến",4,"2024-04-08",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1007","10.52163\u002Fyhc.v65iCD2.1007","\u003Cp>Điều tra dịch tễ học lâm sàng trên 210 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú đánh giá mối liên hệ giữa kiến thức bệnh học và thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> dùng thuốc. Dữ liệu ghi nhận chỉ 54,3% người bệnh đạt mức tuân thủ tốt theo thang đo Morisky 8 mục, tương quan thuận rõ rệt với trình độ học vấn và sự hỗ trợ từ người thân. Nghiên cứu đề xuất mở rộng các câu lạc bộ bệnh nhân tăng huyết áp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":204,"title":205,"originalTitle":10,"authorNames":206,"authorCount":25,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":210,"publishYear":175,"totalCitation":10,"url":211,"doi":212,"summary":213},"30551193-4d01-4fc8-b1a3-f01bcbce082d","TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG 11, QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2022",[207,208,209],"Nguyễn Như  Phương","Dương Minh  Đức","Nguyễn Trung  Hoà","2023-07-28","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F750","10.52163\u002Fyhc.v64i4.750","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên 208 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Trạm Y tế phường 11 quận Gò Vấp đánh giá thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> toàn diện. Dữ liệu ghi nhận tỷ lệ tuân thủ cả 4 nội dung chỉ đạt 38,9%, trong đó tuân thủ dùng thuốc đạt cao nhất (89,9%) và xét nghiệm đường máu đạt thấp nhất (40,9%). Báo cáo đề xuất tăng cường tư vấn cho bệnh nhân thu nhập thấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":215,"title":216,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":217,"publishYear":14,"totalCitation":10,"url":218,"doi":219,"summary":220},"310787ad-ff59-46db-9480-cda5d98a6fc7","ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021","2022-12-27","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F584","10.52163\u002Fyhc.v64i1.584","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng trên 220 người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai đánh giá thực trạng hành vi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> bao gồm dùng thuốc, tiết chế và tập luyện. Dữ liệu ghi nhận chỉ 46,8% bệnh nhân đạt mức tuân thủ toàn diện, dẫn đến tỷ lệ kiểm soát chỉ số HbA1c dưới 7% chỉ đạt 35,5%. Báo cáo chỉ ra cần tăng cường giáo dục sức khỏe định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":222,"title":223,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":11,"vietnamJournal":12,"publishDate":224,"publishYear":14,"totalCitation":10,"url":225,"doi":226,"summary":227},"03310e1a-0ffc-48c6-bf33-9494b3a46c01","THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA TRẺ ĐỘNG KINH KHÁNG THUỐC TẠI KHOA THẦN KINH - BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN  NĂM 2022","2022-11-30","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F536","10.52163\u002Fyhc.v63i8.536","\u003Cp>Khảo sát y khoa cắt ngang trên 145 bệnh nhi động kinh kháng thuốc tại Bệnh viện Nhi Trung ương đánh giá thực trạng mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tuân thủ điều trị\u003C\u002Fb> của gia đình. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đúng giờ và đủ liều đạt 62,1%, với rào cản chính là tác dụng phụ của thuốc chống co giật và kinh tế gia đình khó khăn. Công trình nhấn mạnh sự cần thiết của tư vấn lâm sàng thường quy.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":229,"meta":10},{"id":230,"title":231,"description":232,"content":233,"term":230,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":234,"publishUser":237,"keywords":241,"keywordCount":252,"enrichTopicLink":12,"status":253,"createTime":254,"updateTime":255,"publishTime":256,"linkEnrichedTime":257,"publicationScanTime":258,"contentErrorMessage":10,"viewCount":259,"relateTopics":260},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tuân thủ điều trị là mức độ người bệnh thực hiện đúng các hành vi điều trị như dùng thuốc, tái khám, thay đổi lối sống theo khuyến cáo y tế. Đây là yếu tố trung tâm quyết định hiệu quả chăm sóc sức khỏe, phản ánh sự hợp tác chủ động giữa bệnh nhân, nhân viên y tế và hệ thống hỗ trợ xã hội. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị (adherence to treatment) là một khái niệm trong y học lâm sàng và y tế công cộng, mô tả mức độ mà người bệnh thực hiện các hành vi điều trị theo đúng kế hoạch đã được khuyến nghị bởi nhân viên y tế. Điều này bao gồm việc dùng thuốc đúng liều, đúng giờ, tham gia các buổi tái khám, duy trì lối sống lành mạnh, và tuân theo các hướng dẫn phòng ngừa biến chứng. Tuân thủ điều trị phản ánh không chỉ sự chính xác trong thực hành mà còn thể hiện trách nhiệm và hợp tác của bệnh nhân trong quản lý sức khỏe.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews\u002Fitem\u002F01-07-2003-adherence-to-long-term-therapies-policy-for-action\" target=\"_blank\">Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fa>, tuân thủ điều trị là yếu tố trung tâm quyết định hiệu quả của các liệu pháp, đặc biệt trong các bệnh lý mạn tính. WHO định nghĩa nó là “mức độ mà hành vi của bệnh nhân phù hợp với các khuyến cáo từ nhân viên y tế về việc dùng thuốc, ăn uống, tập luyện và thay đổi lối sống”. Khái niệm này nhấn mạnh vai trò chủ động của bệnh nhân thay vì sự phục tùng thụ động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị có thể được xem xét trên nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuân thủ thuốc: đảm bảo sử dụng thuốc đúng liều lượng, tần suất và thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuân thủ hành vi: thay đổi lối sống như ăn kiêng, bỏ thuốc lá, tập luyện thể thao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tuân thủ y tế: tái khám đúng lịch, thực hiện xét nghiệm định kỳ và theo dõi sức khỏe.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một hệ thống y tế hiệu quả phải hỗ trợ bệnh nhân tối đa để đảm bảo sự tuân thủ, qua đó tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt tuân thủ điều trị và tuân thủ y lệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành y khoa, hai khái niệm “tuân thủ y lệnh” (compliance) và “tuân thủ điều trị” (adherence) thường được sử dụng, nhưng chúng có ý nghĩa khác nhau. Compliance nhấn mạnh sự tuân theo chỉ định của bác sĩ một cách thụ động, coi bệnh nhân là đối tượng tiếp nhận mệnh lệnh. Adherence nhấn mạnh sự hợp tác chủ động, coi bệnh nhân là trung tâm, có quyền và trách nhiệm trong quá trình điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chuyển đổi từ compliance sang adherence phản ánh sự thay đổi trong quan điểm y học hiện đại. Thay vì mối quan hệ “mệnh lệnh – phục tùng”, y học hiện đại coi điều trị là một quá trình hợp tác hai chiều. Bệnh nhân tham gia ra quyết định, hiểu rõ phác đồ và đồng thuận với lộ trình điều trị, từ đó nâng cao khả năng duy trì lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh giữa hai khái niệm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tuân thủ y lệnh (Compliance)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tuân thủ điều trị (Adherence)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bản chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thụ động, nghe theo mệnh lệnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chủ động, hợp tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vai trò bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Người thực hiện chỉ định\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đối tác trong điều trị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tính bền vững\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ gián đoạn, ngắn hạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định hơn, lâu dài hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định hiệu quả kiểm soát bệnh tật. Trong các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, tiểu đường, HIV\u002FAIDS, lao và ung thư, tỷ lệ tuân thủ thấp là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại điều trị, biến chứng nặng và tử vong. WHO ước tính rằng ở các nước phát triển, chỉ có khoảng 50% bệnh nhân mạn tính tuân thủ phác đồ. Ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, con số này còn thấp hơn do hạn chế về nguồn lực y tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị không chỉ mang ý nghĩa cá nhân mà còn có tác động cộng đồng. Ở bệnh nhân HIV, việc không tuân thủ điều trị thuốc kháng virus (ARV) dẫn đến tăng tải lượng virus, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của chủng kháng thuốc. Trong bệnh lao, bỏ thuốc giữa chừng là nguyên nhân chính của lao đa kháng thuốc (MDR-TB), một thách thức toàn cầu nghiêm trọng. Như vậy, tuân thủ điều trị gắn liền với an ninh y tế và sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lợi ích của tuân thủ điều trị được minh họa qua các khía cạnh sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng hiệu quả kiểm soát bệnh, kéo dài tuổi thọ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm biến chứng và gánh nặng điều trị lâu dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngăn ngừa tình trạng kháng thuốc và lan truyền bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chi phí y tế cho cá nhân và xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị không phải là hành vi đơn giản mà là kết quả của nhiều yếu tố phức tạp. WHO đưa ra mô hình 5 chiều (five dimensions of adherence) để phân tích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố bệnh nhân:\u003C\u002Fstrong> nhận thức về bệnh, thái độ, động lực, mức độ hiểu biết. Ví dụ, bệnh nhân không có triệu chứng rõ rệt có xu hướng bỏ thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố bệnh lý:\u003C\u002Fstrong> mức độ nặng, sự mạn tính, sự tiến triển không triệu chứng. Các bệnh như tăng huyết áp hoặc HIV thường khiến bệnh nhân dễ lơ là.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố điều trị:\u003C\u002Fstrong> phác đồ phức tạp, số lần uống thuốc nhiều, tác dụng phụ và chi phí cao đều làm giảm sự tuân thủ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố hệ thống y tế:\u003C\u002Fstrong> khả năng tiếp cận dịch vụ, sự hỗ trợ từ nhân viên y tế, chất lượng tư vấn. Nếu hệ thống y tế thiếu nhân lực và dịch vụ không thuận tiện, bệnh nhân dễ bỏ dở điều trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố xã hội – kinh tế:\u003C\u002Fstrong> thu nhập, trình độ học vấn, hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng. Người có hoàn cảnh khó khăn hoặc thiếu sự ủng hộ xã hội thường có tỷ lệ tuân thủ thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà thường tương tác với nhau. Ví dụ, một bệnh nhân nghèo mắc bệnh mạn tính với phác đồ phức tạp, lại không có sự hỗ trợ y tế kịp thời sẽ có nguy cơ cao không tuân thủ điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các phương pháp đo lường tuân thủ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo lường tuân thủ điều trị là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu y học, nhằm đánh giá chính xác hành vi của bệnh nhân đối với phác đồ điều trị. Các phương pháp có thể được chia thành khách quan và chủ quan, mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp tự báo cáo được sử dụng phổ biến do tính đơn giản, chi phí thấp và dễ triển khai trong thực hành lâm sàng. Bệnh nhân trả lời các bảng hỏi hoặc phỏng vấn về tần suất uống thuốc và tuân thủ chỉ định. Tuy nhiên, nhược điểm là dễ bị thiên lệch, do bệnh nhân có xu hướng trả lời theo hướng tích cực hơn thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đếm viên thuốc là phương pháp khách quan hơn, dựa trên việc so sánh số lượng thuốc còn lại với liều lượng kê đơn. Phương pháp này có độ tin cậy cao hơn tự báo cáo nhưng vẫn có thể bị sai lệch nếu bệnh nhân bỏ thuốc đi thay vì uống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ghi nhận điện tử thông qua hệ thống Medication Event Monitoring System (MEMS) là một công cụ hiện đại, theo dõi số lần mở lọ thuốc bằng cảm biến. Phương pháp này cung cấp dữ liệu chi tiết về hành vi uống thuốc nhưng chi phí cao và khó triển khai rộng rãi ở các nước thu nhập thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đo nồng độ thuốc trong máu hoặc sinh học phân tử là phương pháp chính xác nhất, phản ánh trực tiếp sự hiện diện của thuốc trong cơ thể. Tuy nhiên, đây là phương pháp tốn kém, đòi hỏi kỹ thuật cao, thường chỉ được áp dụng trong nghiên cứu chuyên sâu hoặc các bệnh lý đặc biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tự báo cáo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ triển khai, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ thiên lệch, độ chính xác thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đếm viên thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tương đối khách quan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có thể bị gian lận, cần giám sát\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ghi nhận điện tử (MEMS)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dữ liệu chi tiết, liên tục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chi phí cao, khó triển khai rộng rãi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xét nghiệm sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chính xác cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tốn kém, xâm lấn, phức tạp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược nâng cao tuân thủ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nâng cao tuân thủ điều trị cần sự phối hợp đa ngành và áp dụng nhiều giải pháp cùng lúc. Giáo dục sức khỏe được coi là biện pháp nền tảng, giúp bệnh nhân hiểu rõ bệnh, tầm quan trọng của điều trị và hậu quả của việc không tuân thủ. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} phải đơn giản, dễ hiểu và được cá nhân hóa theo nhu cầu từng nhóm bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đơn giản hóa phác đồ điều trị là một trong những giải pháp hiệu quả nhất. Ví dụ, chuyển từ uống thuốc nhiều lần mỗi ngày sang uống một lần duy nhất có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ tuân thủ. Bên cạnh đó, sử dụng thuốc phối hợp (fixed-dose combination) cũng giúp giảm gánh nặng cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ thông tin ngày càng đóng vai trò quan trọng. Các ứng dụng trên điện thoại thông minh, tin nhắn SMS nhắc nhở và hệ thống theo dõi từ xa đã chứng minh hiệu quả trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Ngoài ra, trí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để dự đoán bệnh nhân có nguy cơ bỏ điều trị và đề xuất can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mối quan hệ tin cậy giữa bệnh nhân và nhân viên y tế cũng là yếu tố quyết định. Bác sĩ và điều dưỡng cần xây dựng mối quan hệ giao tiếp cởi mở, tôn trọng bệnh nhân và cùng tham gia vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}. Điều này giúp bệnh nhân có động lực và trách nhiệm hơn trong việc tuân thủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hỗ trợ tài chính và xã hội, như giảm giá thuốc, bảo hiểm y tế và sự hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng, góp phần làm tăng tỷ lệ tuân thủ. Các quốc gia phát triển thường kết hợp nhiều biện pháp này trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} bệnh mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong các bệnh lý cụ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong HIV\u002FAIDS, tuân thủ điều trị ARV trên 95% là bắt buộc để duy trì tải lượng virus không phát hiện và ngăn ngừa kháng thuốc. Nhiều chương trình toàn cầu đã triển khai hỗ trợ nhắc nhở bằng điện thoại, tư vấn tâm lý và nhóm hỗ trợ đồng đẳng để tăng tỷ lệ tuân thủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở bệnh nhân lao, đặc biệt là lao kháng thuốc, chương trình DOTS (Directly Observed Treatment, Short-course) đã được WHO khuyến nghị, trong đó nhân viên y tế trực tiếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} uống thuốc hằng ngày. Biện pháp này làm tăng đáng kể hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bệnh tiểu đường và tăng huyết áp, tuân thủ điều trị không chỉ bao gồm uống thuốc mà còn bao gồm chế độ ăn, tập luyện và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Các nghiên cứu cho thấy bệnh nhân tham gia chương trình quản lý tích cực có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} và huyết áp tốt hơn đáng kể so với nhóm không được hỗ trợ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ung thư, tuân thủ điều trị hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp nhắm trúng đích có vai trò quan trọng. Việc bỏ dở liệu trình không chỉ làm giảm hiệu quả mà còn tăng nguy cơ tái phát và di căn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thách thức lớn nhất hiện nay là tỷ lệ tuân thủ điều trị vẫn thấp ở nhiều quốc gia, đặc biệt là trong điều trị bệnh mạn tính dài hạn. Nguyên nhân thường là do chi phí điều trị cao, tác dụng phụ của thuốc, hệ thống y tế chưa đáp ứng và nhận thức hạn chế của bệnh nhân. Điều này đòi hỏi các giải pháp toàn diện, mang tính bền vững và thích ứng theo từng bối cảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triển vọng trong tương lai nằm ở việc ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và y tế cá nhân hóa. Các thiết bị đeo thông minh có thể theo dõi hành vi dùng thuốc và các chỉ số sinh học theo thời gian thực. Dữ liệu lớn (big data) có thể được phân tích để dự đoán nguy cơ không tuân thủ và đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp. Bên cạnh đó, sự tham gia của cộng đồng và chính sách y tế công bằng, hỗ trợ bệnh nhân về tài chính sẽ góp phần quan trọng cải thiện tình hình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị là yếu tố trung tâm trong thành công của mọi chiến lược chăm sóc sức khỏe. Đây không chỉ là vấn đề của bệnh nhân mà còn là trách nhiệm chung của nhân viên y tế, gia đình, cộng đồng và hệ thống y tế. Việc nâng cao tuân thủ điều trị cần sự kết hợp đa chiều từ giáo dục, hỗ trợ kỹ thuật, chính sách xã hội cho đến ứng dụng công nghệ hiện đại. Nghiên cứu và đầu tư trong lĩnh vực này sẽ giúp giảm gánh nặng bệnh tật và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews\u002Fitem\u002F01-07-2003-adherence-to-long-term-therapies-policy-for-action\" target=\"_blank\">World Health Organization - Adherence to Long-Term Therapies\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjamanetwork.com\u002Fjournals\u002Fjama\" target=\"_blank\">Journal of the American Medical Association (JAMA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thelancet.com\u002Fseries\u002Fadherence\" target=\"_blank\">The Lancet - Adherence in Medicine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002F\" target=\"_blank\">New England Journal of Medicine\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Feurheartj\" target=\"_blank\">European Heart Journal (Oxford Academic)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":137,"researcherId":10,"name":235,"imageUrl":236},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":238,"researcherId":10,"name":239,"imageUrl":240},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[242,243,244,245,246,247,248,249,250,251],"gánh nặng bệnh tật","các nước đang phát triển","phương pháp đo lường","chương trình giáo dục","nghiên cứu lâm sàng","quyết định điều trị","chiến lược quản lý","giám sát bệnh nhân","kiểm soát đường huyết","chất lượng cuộc sống",10,"PUBLISHED","2025-09-13T13:47:02.606+00:00","2026-09-02T09:07:39.538+00:00","2025-09-13T16:29:29.282+00:00","2026-09-02T09:07:39.151+00:00","2026-09-02T08:15:45.141+00:00",663,[261,264,267,270,273,276,279,282,285,288],{"id":262,"title":263,"term":262,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":265,"title":266,"term":265,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":268,"title":269,"term":268,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":271,"title":272,"term":271,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":274,"title":275,"term":274,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":277,"title":278,"term":277,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":280,"title":281,"term":280,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":283,"title":284,"term":283,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":286,"title":287,"term":286,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":289,"title":290,"term":289,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng là gì? Các nghiên cứu "]