[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_truyền thông xã hội":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2d7fab46-dd29-4783-a86f-08a2cf6900d0","Kháng cự qua phương tiện truyền thông: Sự xây dựng quyền công dân theo mô hình tự do thị trường trong phong trào quyền của người nhập cư","Mediated Resistance: The Construction of Neoliberal Citizenship in the Immigrant Rights Movement",[13],"Beth Baker-Cristales",1,"Latino Studies",false,"2009-04-15",2009,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1057\u002Flst.2008.55","10.1057\u002Flst.2008.55","\u003Cp>Khảo sát xã hội học truyền thông phân tích hiện tượng kháng cự văn hóa và sự xác lập quyền công dân thông qua các kênh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền thông xã hội\u003C\u002Fb> kỹ thuật số. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật phương thức người dùng tương tác, chia sẻ và phản biện các chính sách an sinh xã hội. Công trình đóng góp cơ sở lý luận về không gian công cộng trên nền tảng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền thông xã hội\u003C\u002Fb> hiện đại.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":19,"summary":37},"b0c11ef7-45ec-49eb-88ca-8cefd74a26a9","LÝ THUYẾT ĐÓNG KHUNG TRONG NGHIÊN CỨU TRUYỀN THÔNG: TỔNG QUAN KHÁI NIỆM, CÁCH TIẾP CẬN VÀ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN",[28,29,30],"Phương Cấn Hiền","Thương Nguyễn Bằng","Khanh Lê Nguyễn Châm",5,"Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang",true,"2025-01-01",2025,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F135204","\u003Cp>Nghiên cứu lý luận báo chí tổng quan các khung phân tích định hướng tin tức và vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền thông xã hội\u003C\u002Fb> trong việc định hình nhận thức cộng đồng. Dữ liệu văn bản làm rõ cơ chế đóng khung thông điệp và sự tương tác đa chiều giữa nhà báo với độc giả trực tuyến. Tác giả chỉ ra xu hướng vận động của lý thuyết đóng khung trong kỷ nguyên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền thông xã hội\u003C\u002Fb> số.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":50,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":33,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":67,"contentErrorMessage":19,"viewCount":68,"relateTopics":69},"truyền thông xã hội","Truyền thông xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Truyền thông xã hội là các nền tảng kỹ thuật số cho phép người dùng tạo, chia sẻ và tương tác nội dung theo thời gian thực với tính chất hai chiều. Không giống truyền thông truyền thống, truyền thông xã hội mang tính phi tập trung, cá nhân hóa cao và đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp, chính trị, kinh doanh và đời sống hàng ngày. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa truyền thông xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội là các nền tảng kỹ thuật số cho phép người dùng tạo lập, chia sẻ, tương tác và tiêu thụ nội dung ở nhiều định dạng khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video. Khác với truyền thông truyền thống vốn tập trung quyền kiểm soát nội dung vào các tổ chức trung gian, truyền thông xã hội mang tính phi tập trung, có khả năng mở rộng và lan truyền nhanh chóng nhờ đặc điểm hai chiều và khả năng phản hồi tức thì.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20n%E1%BB%91i%22%7D}} toàn cầu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}} theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} và lan tỏa thông tin theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%22%7D}} xã hội trở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%22%7D}} cụ chính yếu trong giao tiếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20nh%C3%A2n%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20th%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BA%A1i%20ch%C3%BAng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFp%20th%E1%BB%8B%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20s%E1%BB%91%22%7D}}, vận động chính trị và nhiều lĩnh vực khác. Các nền tảng phổ biến hiện nay gồm Facebook, Instagram, TikTok, X (Twitter), YouTube, và LinkedIn – mỗi nền tảng đáp ứng một nhu cầu truyền thông xã hội khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm đặc biệt của truyền thông xã hội là mọi người dùng đều có thể trở thành nhà sáng tạo nội dung, đóng góp vào dòng thông tin chung mà không cần sự kiểm duyệt từ một tổ chức trung ương. Sự lan truyền thông tin thường dựa vào lượt tương tác, thuật toán và cộng đồng chia sẻ, khiến tốc độ lan truyền có thể vượt xa các phương tiện truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại nền tảng truyền thông xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nền tảng truyền thông xã hội có thể được phân chia thành nhiều loại dựa trên chức năng, định dạng nội dung chính hoặc mục tiêu sử dụng. Mỗi loại nền tảng thường hướng tới một hình thức tương tác hoặc cộng đồng đặc thù, từ đó tạo ra hành vi người dùng và môi trường truyền thông khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân loại các nhóm nền tảng truyền thông xã hội tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại nền tảng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mạng xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Facebook, LinkedIn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết nối cá nhân hoặc chuyên nghiệp, cập nhật trạng thái, nhóm cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chia sẻ nội dung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>YouTube, Instagram, TikTok\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền tải hình ảnh, video, livestream, nội dung giải trí hoặc giáo dục\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Diễn đàn và thảo luận\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Reddit, Quora\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trao đổi thông tin chuyên sâu, hỏi đáp, thảo luận theo chủ đề\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhắn tin tức thời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Messenger, Telegram, WhatsApp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giao tiếp riêng tư, nhóm nhỏ, bảo mật thông tin cá nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các nền tảng ngày nay có xu hướng tích hợp đa chức năng, khiến ranh giới giữa các loại hình ngày càng mờ nhạt. Chẳng hạn, TikTok ngoài giải trí còn là kênh giáo dục ngắn gọn, LinkedIn không chỉ tuyển dụng mà còn trở thành nền tảng chia sẻ kiến thức ngành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển của truyền thông xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội bắt đầu xuất hiện vào cuối thập niên 1990, với các nền tảng sơ khai như SixDegrees.com (1997), LiveJournal (1999), Blogger (1999). Giai đoạn 2002–2006 chứng kiến sự ra đời của các nền tảng định hình thời kỳ mạng xã hội như Friendster, MySpace, Facebook, YouTube, Twitter.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phát triển được chia thành các giai đoạn chính như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>1997–2003: Giai đoạn sơ khai, kết nối cá nhân cơ bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2004–2010: Thời kỳ bùng nổ mạng xã hội, xuất hiện các \"gã khổng lồ\" như Facebook, Twitter, YouTube\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2010–2018: Sự lên ngôi của nội dung di động, nền tảng chia sẻ ngắn hạn như Instagram, Snapchat\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2018–nay: Tăng trưởng của video ngắn, livestream và thuật toán cá nhân hóa mạnh mẽ như TikTok\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự thay đổi trong công nghệ (băng thông, điện thoại thông minh, AI) là yếu tố thúc đẩy quan trọng cho quá trình phát triển của các nền tảng truyền thông xã hội hiện đại. Tham khảo thống kê từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pewresearch.org\u002Finternet\u002F2021\u002F04\u002F07\u002Fsocial-media-use-in-2021\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Pew Research Center\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động và thuật toán phân phối nội dung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nền tảng truyền thông xã hội không hiển thị nội dung theo thứ tự thời gian đơn thuần mà sử dụng các thuật toán để cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. Các thuật toán này xác định nội dung nào sẽ được hiển thị dựa trên hàng loạt tín hiệu như mức độ tương tác (like, share, comment), lịch sử xem, thời gian dừng trên bài viết, kết nối bạn bè, thói quen cuộn nội dung và nhiều yếu tố ngữ cảnh khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc lan truyền nội dung có thể được mô hình hóa bằng các lý thuyết từ dịch tễ học hoặc mạng lưới. Một mô hình đơn giản thường dùng để mô phỏng sự lan truyền là mô hình SI hoặc SIR, được ứng dụng tương tự như lan truyền virus:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{dI}{dt} = \\beta S I - \\gamma I\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> I \u003C\u002Fscript>: số người đang chia sẻ nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> S \u003C\u002Fscript>: số người chưa tiếp cận nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\beta \u003C\u002Fscript>: xác suất tiếp xúc và chia sẻ nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\gamma \u003C\u002Fscript>: xác suất ngừng tương tác hoặc chia sẻ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thuật toán hoạt động như một \"hộp đen\" do các công ty sở hữu nền tảng kiểm soát, điều này dẫn đến lo ngại về tính minh bạch, thiên lệch nội dung và khả năng thao túng hành vi người dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng xã hội và tâm lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý cá nhân, hành vi xã hội và cấu trúc cộng đồng. Đối với cá nhân, việc tiếp xúc liên tục với nội dung có tính chọn lọc cao trên mạng xã hội dễ dẫn đến hiện tượng so sánh xã hội, cảm giác không đủ, lo âu, và giảm lòng tự trọng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thời gian sử dụng mạng xã hội có liên hệ tương quan với mức độ trầm cảm, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một mặt, truyền thông xã hội giúp gia tăng cảm giác kết nối, thúc đẩy giao tiếp giữa những người có chung sở thích, hỗ trợ các nhóm thiểu số được thể hiện tiếng nói. Mặt khác, sự phụ thuộc quá mức vào phản hồi ảo như lượt thích, chia sẻ, bình luận dễ dẫn đến hiện tượng “nghiện mạng xã hội”, ảnh hưởng đến khả năng tập trung và tương tác xã hội ngoài đời thật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là một số biểu hiện phổ biến liên quan đến tác động tiêu cực về mặt tâm lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>FOMO (Fear of Missing Out) – lo sợ bị bỏ lỡ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>So sánh ngoại hình và lối sống với người khác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mất ngủ do sử dụng thiết bị trước khi ngủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phụ thuộc vào xác nhận từ cộng đồng mạng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong chính trị và truyền thông đại chúng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội trở thành công cụ quan trọng trong vận động chính trị, tổ chức cộng đồng, truyền bá thông điệp và giám sát chính sách. Các chiến dịch tranh cử lớn tại Mỹ, châu Âu và nhiều nơi khác đều sử dụng dữ liệu hành vi người dùng để cá nhân hóa nội dung quảng cáo chính trị, nhắm mục tiêu tới các nhóm cử tri cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sức mạnh của truyền thông xã hội thể hiện rõ qua các phong trào xã hội như Arab Spring, #MeToo, Black Lives Matter – nơi mạng xã hội đóng vai trò kích hoạt, lan truyền và duy trì áp lực dư luận. Tuy nhiên, sự lan truyền nhanh chóng cũng khiến truyền thông xã hội trở thành môi trường dễ bị lợi dụng để phát tán tin giả, thao túng thông tin và gây phân cực xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.brookings.edu\u002Farticles\u002Fhow-social-media-shapes-our-identity\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Brookings Institution\u003C\u002Fa>, mạng xã hội có thể góp phần định hình bản sắc cá nhân và cộng đồng, nhưng cũng dễ bị thao túng bởi các chiến dịch gây ảnh hưởng ẩn danh, bot tự động và các thuật toán củng cố định kiến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kinh doanh và marketing\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Doanh nghiệp hiện nay không thể tách rời truyền thông xã hội khỏi chiến lược thương hiệu. Các nền tảng xã hội là kênh chính để quảng bá sản phẩm, quản lý quan hệ khách hàng, xử lý khủng hoảng truyền thông và nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Các công cụ quảng cáo của Facebook, TikTok, YouTube hay LinkedIn cho phép doanh nghiệp nhắm mục tiêu theo độ tuổi, khu vực, sở thích, hành vi mua sắm một cách chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những xu hướng nổi bật là tiếp thị người ảnh hưởng (influencer marketing). Các cá nhân có lượng người theo dõi lớn đóng vai trò trung gian đáng tin cậy để truyền tải thông điệp thương hiệu. Điều này đặc biệt hiệu quả trong các lĩnh vực như thời trang, làm đẹp, du lịch và công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp một số hình thức ứng dụng phổ biến của truyền thông xã hội trong doanh nghiệp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nền tảng phù hợp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quảng cáo trả phí (Paid Ads)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng doanh số, tiếp cận khách hàng mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Facebook, TikTok, YouTube\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Marketing nội dung (Content Marketing)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xây dựng niềm tin, tăng nhận diện thương hiệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LinkedIn, Blog tích hợp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chăm sóc khách hàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản hồi, hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng lòng trung thành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Messenger, Twitter, Telegram\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan tỏa, tạo hiệu ứng xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Instagram, TikTok, YouTube\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bảo mật và quyền riêng tư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội thu thập khối lượng lớn dữ liệu cá nhân như vị trí, thói quen, mối quan hệ, sở thích, lịch sử tìm kiếm. Việc sử dụng dữ liệu này cho quảng cáo và phân tích hành vi tiêu dùng mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các công ty công nghệ, nhưng cũng đặt ra rủi ro lớn về quyền riêng tư cá nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiện Cambridge Analytica (2018) – trong đó dữ liệu của hàng chục triệu người dùng Facebook bị khai thác trái phép để phục vụ mục tiêu chính trị – là ví dụ điển hình cho vấn đề này. Người dùng ngày càng yêu cầu minh bạch về cách thức dữ liệu được thu thập, xử lý và chia sẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eff.org\u002Fissues\u002Fsocial-media\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Electronic Frontier Foundation (EFF)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.privacyinternational.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Privacy International\u003C\u002Fa> đang vận động cho chính sách kiểm soát dữ liệu nghiêm ngặt hơn, thuật toán minh bạch hơn và quyền được \"lãng quên\" (right to be forgotten) trên môi trường số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và tương lai của truyền thông xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Truyền thông xã hội đang bước vào giai đoạn chuyển mình với sự kết hợp của các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), blockchain và metaverse. Các nền tảng tương lai không chỉ là nơi chia sẻ thông tin mà còn là không gian sống ảo nơi con người tương tác qua avatar, giao dịch bằng tài sản số và tham gia các sự kiện trong không gian kỹ thuật số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ba xu hướng nổi bật đang định hình tương lai ngành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu cá nhân hóa\u003C\u002Fstrong>: nội dung được tùy biến theo từng người dùng bằng AI học sâu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phi tập trung hóa\u003C\u002Fstrong>: các mạng xã hội dựa trên blockchain như Mastodon, Lens Protocol cho phép người dùng kiểm soát dữ liệu cá nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tích hợp đa nền tảng\u003C\u002Fstrong>: liên kết mạng xã hội với game, thương mại điện tử, giáo dục và chăm sóc sức khỏe\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng kiểm soát thuật toán, tăng quyền của người dùng và bảo vệ tính toàn vẹn thông tin sẽ là các trụ cột để xây dựng một hệ sinh thái truyền thông xã hội bền vững và nhân văn hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pewresearch.org\u002Finternet\u002F2021\u002F04\u002F07\u002Fsocial-media-use-in-2021\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Pew Research Center – Social Media Use in 2021\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.brookings.edu\u002Farticles\u002Fhow-social-media-shapes-our-identity\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Brookings – How Social Media Shapes Our Identity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.statista.com\u002Ftopics\u002F1164\u002Fsocial-media-usage-worldwide\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Statista – Social Media Usage Worldwide\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.technologyreview.com\u002F2021\u002F03\u002F11\u002F1020600\u002Fsocial-media-algorithms-mental-health\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MIT Technology Review – Algorithms and Mental Health\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.eff.org\u002Fissues\u002Fsocial-media\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Electronic Frontier Foundation – Social Media Issues\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.privacyinternational.org\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Privacy International – Social Media and Data Rights\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":19,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":46,"researcherId":19,"name":47,"imageUrl":48},[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"kết nối","tương tác","thời gian thực","mạng lưới","truyền thông","thành công","cá nhân","truyền thông đại chúng","tiếp thị","kỹ thuật số",10,"PUBLISHED","2025-10-02T07:05:41.027+00:00","2026-09-02T11:08:55.326+00:00","2025-10-02T07:17:25.939+00:00","2026-09-02T11:08:54.844+00:00","2026-09-02T10:18:21.817+00:00",630,[70,73,76,86,89,92,95,98,101,104],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học"]