[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_truyền nhiệt":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"13428999-57a6-4b10-a8b7-d66283865d1d","Dòng chảy và truyền nhiệt của ống nano carbon trên một bề mặt phẳng với điều kiện biên trượt Navier","Fluid flow and heat transfer of carbon nanotubes along a flat plate with Navier slip boundary",[13,14,15],"W. A. Khan","Z. H. Khan","M. Rahi",3,"Applied Nanoscience",false,"2013-06-12",2013,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13204-013-0242-9","10.1007\u002Fs13204-013-0242-9","\u003Cp>Nghiên cứu cơ học chất lưu mô phỏng dòng chảy huyền phù ống nano carbon (\u003Ci>CNT\u003C\u002Fi>) dọc theo bề mặt phẳng có điều kiện biên trượt \u003Ci>Navier\u003C\u002Fi>. Mô hình dòng chảy phân tích sự gia tăng hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu khi phân tán ống nano đơn tường và đa tường vào nước hoặc dầu máy. Tác giả \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> rằng kết hợp vận tốc trượt phù hợp giúp tối ưu hóa khả năng tản nhiệt của hệ thống làm mát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7021ec34-cabe-4861-9b3b-06cf81fa20ac","Giải quyết các vấn đề truyền nhiệt của dòng chảy cưỡng bức trong các ống không tròn","Solution of the heat transfer of laminar forced-convection in non-circular pipes",[30],"Sastry, U. A.",1,"Applied Scientific Research","1964-01-01",1964,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00382054","10.1007\u002FBF00382054","\u003Cp>Nghiên cứu nhiệt động lực học lý thuyết thiết lập giải pháp giải tích cho bài toán \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">truyền nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu cưỡng bức chảy tầng trong các đường ống dẫn có tiết diện không tròn. Bằng cách sử dụng phép biến đổi ánh xạ bảo giác đưa biên hình học phức tạp về đường tròn đơn vị, các công thức phân bố nhiệt độ và hệ số truyền nhiệt trung bình được tính toán chuẩn xác. Kết quả \u003Cb>cung cấp\u003C\u002Fb> công cụ toán học tin cậy hỗ trợ thiết kế tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"relateTopics":73},"truyền nhiệt","Truyền nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Truyền nhiệt là quá trình chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp nhằm tiến tới trạng thái cân bằng nhiệt. Hiện tượng này xảy ra qua ba cơ chế chính gồm dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ, đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên và kỹ thuật. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa truyền nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTruyền nhiệt (heat transfer) là quá trình chuyển động năng lượng dưới dạng nhiệt giữa các vật thể hoặc vùng trong cùng một hệ thống khi tồn tại sự chênh lệch nhiệt độ. Nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. Đây là một hiện tượng vật lý cơ bản và phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong tự nhiên, kỹ thuật và đời sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTruyền nhiệt không tạo ra hoặc phá hủy năng lượng, mà chỉ là quá trình chuyển đổi nội năng giữa các vật thể hoặc môi trường. Quá trình này tuân theo nguyên lý thứ nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, trong đó tổng năng lượng được bảo toàn trong hệ kín. Công thức biểu diễn mối quan hệ năng lượng trong truyền nhiệt là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\Delta Q = m \\cdot c \\cdot \\Delta T\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\Delta Q \u003C\u002Fscript> là lượng nhiệt truyền, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m \u003C\u002Fscript> là khối lượng vật, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> c \u003C\u002Fscript> là nhiệt dung riêng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\Delta T \u003C\u002Fscript> là độ chênh nhiệt độ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTruyền nhiệt là nền tảng của nhiều hiện tượng và quá trình trong tự nhiên như gió biển, tuần hoàn khí quyển, sự sống của sinh vật, cũng như trong công nghiệp như làm mát thiết bị, nấu ăn, sản xuất điện, xây dựng và thiết kế vật liệu. Việc hiểu và kiểm soát truyền nhiệt là cần thiết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} hiệu quả năng lượng, thiết bị nhiệt và các quy trình chế biến công nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế truyền nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCó ba cơ chế truyền nhiệt chính, mỗi cơ chế xảy ra dựa trên bản chất vật lý và trạng thái của môi trường:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn nhiệt (Conduction):\u003C\u002Fstrong> truyền nhiệt trực tiếp qua vật rắn do va chạm giữa các phân tử hoặc electron\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối lưu (Convection):\u003C\u002Fstrong> truyền nhiệt trong chất lỏng và khí kết hợp với chuyển động khối của môi trường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ (Radiation):\u003C\u002Fstrong> truyền nhiệt bằng sóng điện từ, không cần môi trường vật chất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa cơ chế này có thể xảy ra độc lập hoặc đồng thời. Ví dụ, trong một hệ thống lò sưởi gia đình, bức xạ truyền nhiệt từ bề mặt lò, đối lưu truyền trong không khí, và dẫn nhiệt xảy ra khi tiếp xúc với vật thể như sàn hoặc tường. Việc xác định cơ chế chi phối giúp chọn đúng mô hình toán học và vật liệu phù hợp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh ba cơ chế truyền nhiệt:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường truyền\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phụ thuộc tiếp xúc vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Có xảy ra trong chân không?\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dẫn nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất rắn (chủ yếu)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đối lưu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất lỏng và khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bức xạ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mọi môi trường (kể cả chân không)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dẫn nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDẫn nhiệt là cơ chế truyền nhiệt qua một vật thể rắn mà không có sự di chuyển rõ rệt của vật chất. Khi một đầu của thanh kim loại được làm nóng, năng lượng nhiệt được truyền dọc theo thanh nhờ vào dao động phân tử hoặc sự chuyển động của các electron tự do (trong kim loại). Vật liệu càng có mật độ nguyên tử cao và khả năng dao động tốt, tốc độ dẫn nhiệt càng nhanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô hình toán học mô tả dẫn nhiệt tuyến tính là định luật Fourier:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nq = -k \\cdot \\nabla T\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> q \u003C\u002Fscript>: mật độ dòng nhiệt (W\u002Fm²)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> k \u003C\u002Fscript>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} (W\u002Fm·K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\nabla T \u003C\u002Fscript>: gradient nhiệt độ theo không gian\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nDấu âm thể hiện hướng truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ hệ số dẫn nhiệt:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ số dẫn nhiệt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> k \u003C\u002Fscript> (W\u002Fm·K)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>401\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhôm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>237\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.6\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gỗ khô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.12\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.026\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đối lưu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐối lưu là cơ chế truyền nhiệt trong chất lỏng và khí, trong đó các phần tử vật chất mang năng lượng di chuyển từ vùng này sang vùng khác. Quá trình này có thể xảy ra tự nhiên khi có chênh lệch nhiệt độ gây ra chênh lệch khối lượng riêng (đối lưu tự nhiên), hoặc do có sự cưỡng bức từ bên ngoài như quạt, bơm (đối lưu cưỡng bức).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương trình tính công suất truyền nhiệt trong đối lưu:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nq = h \\cdot A \\cdot (T_s - T_\\infty)\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> q \u003C\u002Fscript>: tốc độ truyền nhiệt (W)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h \u003C\u002Fscript>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đối lưu (W\u002Fm²·K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A \u003C\u002Fscript>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} truyền nhiệt (m²)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T_s \u003C\u002Fscript>: nhiệt độ bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T_\\infty \u003C\u002Fscript>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} xung quanh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nGiá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h \u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào hình học, tốc độ dòng chảy, loại lưu chất, và điều kiện bề mặt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ thực tế bao gồm làm mát bộ vi xử lý bằng quạt tản nhiệt, luồng khí đối lưu trong phòng kín khi bật điều hòa, và hệ thống tản nhiệt nước trong xe hơi. Đối lưu giúp tăng tốc độ truyền nhiệt đáng kể so với dẫn nhiệt trong không khí tĩnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bức xạ nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBức xạ nhiệt là cơ chế truyền nhiệt xảy ra thông qua sự phát xạ sóng điện từ từ mọi vật thể có nhiệt độ lớn hơn 0 K. Khác với dẫn nhiệt và đối lưu, bức xạ không đòi hỏi vật liệu trung gian – nó có thể xảy ra trong chân không hoàn toàn. Mọi vật thể đều phát ra năng lượng dưới dạng sóng hồng ngoại, và cường độ bức xạ tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối mũ bốn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương trình Stefan–Boltzmann mô tả tốc độ truyền nhiệt do bức xạ:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nq = \\varepsilon \\cdot \\sigma \\cdot A \\cdot T^4\n\u003C\u002Fscript>\ntrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> q \u003C\u002Fscript>: tổng năng lượng bức xạ (W)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon \u003C\u002Fscript>: hệ số phát xạ (0–1), phụ thuộc vật liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma = 5.67 \\times 10^{-8} \u003C\u002Fscript> W\u002Fm²·K⁴: hằng số Stefan–Boltzmann\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A \u003C\u002Fscript>: diện tích bề mặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> T \u003C\u002Fscript>: nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ số phát xạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon \u003C\u002Fscript> đặc trưng cho từng loại bề mặt. Các vật màu tối, nhám, hấp thụ nhiệt tốt thường có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon \u003C\u002Fscript> cao (~0.9), trong khi kim loại bóng, phản xạ tốt có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon \u003C\u002Fscript> rất thấp (~0.05). Bức xạ trở nên chiếm ưu thế trong các hệ thống nhiệt có nhiệt độ rất cao hoặc trong môi trường chân không.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Truyền nhiệt trong môi trường chân không\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong môi trường chân không, không có phân tử vật chất để xảy ra dẫn nhiệt hay đối lưu, do đó bức xạ là cơ chế duy nhất truyền nhiệt. Đây là yếu tố then chốt trong kỹ thuật hàng không vũ trụ, nơi mọi thiết bị vận hành trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt và không khí không tồn tại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác vệ tinh và trạm vũ trụ sử dụng hệ thống kiểm soát nhiệt chủ yếu dựa vào bức xạ. Nhiệt được dẫn từ nguồn phát ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, pin mặt trời) tới bề mặt tản nhiệt, nơi nó được phát ra không gian dưới dạng bức xạ hồng ngoại. Để tối ưu hóa quá trình này, bề mặt được phủ vật liệu có hệ số phát xạ cao như sơn trắng, phủ gốm hoặc vật liệu phản xạ hồng ngoại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột giải pháp phổ biến là sử dụng MLI (Multi-Layer Insulation) – lớp cách nhiệt nhiều lớp – bao gồm các lá nhôm mỏng xen kẽ lớp cách điện. MLI vừa ngăn hấp thụ nhiệt từ mặt trời, vừa giảm mất nhiệt vào không gian. Các thiết kế này được NASA và ESA áp dụng cho hầu hết vệ tinh, tàu vũ trụ và robot thăm dò.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKiến thức về truyền nhiệt có mặt trong gần như mọi lĩnh vực của đời sống hiện đại và kỹ thuật công nghiệp. Từ nhà bếp đến nhà máy, từ quần áo giữ nhiệt đến trạm không gian, quá trình truyền nhiệt được kiểm soát, tận dụng và tối ưu hóa liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tản nhiệt:\u003C\u002Fstrong> dùng trong CPU, GPU, thiết bị điện tử bằng nhôm, đồng, keo tản nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trao đổi nhiệt:\u003C\u002Fstrong> nồi hơi, bộ trao đổi nhiệt dạng ống chùm, giàn ngưng tụ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa không khí:\u003C\u002Fstrong> nguyên lý làm mát bay hơi, luân chuyển khí lạnh qua đối lưu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động cơ và tua-bin:\u003C\u002Fstrong> truyền nhiệt từ quá trình đốt cháy tới piston và trục quay\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cách nhiệt:\u003C\u002Fstrong> sử dụng vật liệu như bọt PU, gốm sứ, len khoáng trong xây dựng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác phần mềm mô phỏng truyền nhiệt như COMSOL Multiphysics, ANSYS Fluent hay SolidWorks Flow Simulation cho phép kỹ sư mô hình hóa chi tiết luồng nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} và giảm chi phí năng lượng. Trong thời đại kỹ thuật số và xanh hóa, kiểm soát truyền nhiệt là yếu tố sống còn để đạt hiệu suất cao và tiết kiệm tài nguyên.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong tự nhiên và cơ thể sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong tự nhiên, truyền nhiệt tạo ra các hiện tượng khí tượng như gió biển, mưa giông, bão nhiệt đới thông qua đối lưu và bức xạ mặt trời. Đất liền và nước biển có hệ số hấp thụ và dẫn nhiệt khác nhau, gây chênh lệch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}, tạo thành luồng gió di chuyển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ thể người cũng điều hòa nhiệt độ thông qua các cơ chế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ:\u003C\u002Fstrong> mất nhiệt qua da dưới dạng sóng hồng ngoại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đối lưu:\u003C\u002Fstrong> truyền nhiệt sang không khí xung quanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bốc hơi:\u003C\u002Fstrong> thông qua mồ hôi làm mát cơ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn nhiệt:\u003C\u002Fstrong> tiếp xúc với bề mặt lạnh hơn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhờ sự kết hợp của các quá trình truyền nhiệt, con người duy trì được thân nhiệt ổn định (~37°C) bất chấp thay đổi môi trường bên ngoài. Đây là cơ sở của các thiết kế trang phục cách nhiệt, thiết bị hỗ trợ y tế (máy sưởi sơ sinh, tủ ấm), và nghiên cứu trong y học thể thao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>NIST – National Institute of Standards and Technology. Heat Transfer. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fheat-transfer\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Ftopics\u002Fheat-transfer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NASA Science. Electromagnetic Radiation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\u002F13_radiation\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\u002F13_radiation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NASA Glenn Research Center. Heat Transfer in Spacecraft. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.grc.nasa.gov\u002Fwww\u002Fk-12\u002Fairplane\u002Fheat.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.grc.nasa.gov\u002Fwww\u002Fk-12\u002Fairplane\u002Fheat.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Heat Transfer – Engineering Topics. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fheat-transfer\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fheat-transfer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NREL – National Renewable Energy Laboratory. Thermal Systems. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fthermal.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fthermal.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":21,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":50,"researcherId":21,"name":51,"imageUrl":52},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"nhiệt động lực học","thiết kế hệ thống","thiết kế kỹ thuật","hệ số dẫn nhiệt","hệ số truyền nhiệt","diện tích bề mặt","nhiệt độ môi trường","thiết bị điện tử","tối ưu hóa thiết kế","nhiệt độ không khí",10,true,"PUBLISHED","2025-09-13T03:07:57.357+00:00","2026-09-07T04:08:01.628+00:00","2025-09-15T07:58:45.593+00:00","2026-09-07T04:08:01.173+00:00","2026-09-06T12:15:50.088+00:00",371,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện"]