[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_truy%E1%BB%81n%20%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_truyền ối":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"truyền ối","Truyền ối","Truyền ối, hay amnioinfusion, là một thủ thuật y khoa thực hiện trong chuyển dạ để bổ sung dịch ối khi thiểu ối, đảm bảo sức khỏe thai nhi và người mẹ. Phương pháp này giảm nguy cơ chèn ép dây rốn và cải thiện điều kiện cho thai. Quy trình bao gồm đưa ống qua cổ tử cung và truyền dung dịch muối sinh lý ấm để tăng lượng nước ối, thường giám sát qua siêu âm. Lợi ích gồm cải thiện điều kiện sống của thai nhi và rõ chi tiết siêu âm, nhưng có rủi ro như nhiễm trùng. Quyết định truyền ối cần tư vấn từ bác sĩ và sự đồng ý của người mẹ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Truyền ối\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Amnioinfusion\u003C\u002Fem>) là thủ thuật sản khoa xâm lấn đưa dung dịch tinh thể đẳng trương vô khuẩn vào trong buồng ối nhằm phục hồi thể tích nước ối bình thường trong các trường hợp thiểu ối nặng hoặc giải phóng chèn ép dây rốn cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học thể tích nước ối và cơ sở can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNước ối là môi trường bảo vệ sinh tồn thiết yếu của thai nhi trong suốt thai kỳ. Nước ối giúp duy trì thân nhiệt ổn định, tạo không gian cơ học cho thai cử động phát triển hệ cơ - xương, bảo vệ dây rốn khỏi bị chèn ép giữa các phần thai và thành tử cung, đồng thời cử động \"thở\" hít nước ối của thai nhi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bắt buộc cho sự phát triển phân nhánh phế nang của phổi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTình trạng thiểu ối nặng (Oligohydramnios - xác định khi chỉ số nước ối AFI &lt; 5 cm hoặc xoang ối lớn nhất DVP &lt; 2 cm) hoặc vô ối (Anhydramnios) trong tam cá nguyệt thứ hai làm tăng sức ép cơ học lên lồng ngực thai nhi, dẫn đến biến chứng nguy hiểm nhất là thiểu sản phổi (Pulmonary hypoplasia) khiến trẻ tử vong vì suy hô hấp không hồi phục ngay sau sinh, kèm theo các dị tật biến dạng chi và mặt do chèn ép (chuỗi biến dạng Potter). Thủ thuật truyền ối ra đời nhằm đảo ngược vòng xoắn bệnh lý này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hình thức truyền ối trong thực hành sản khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa trên thời điểm thai kỳ và chỉ định lâm sàng, truyền ối được phân thành hai phương thức chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương thức thủ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời điểm thực hiện &amp; Đường tiếp cận\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu lâm sàng và hiệu quả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Truyền ối qua thành bụng (Transabdominal)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong tam cá nguyệt thứ hai và đầu tam cá nguyệt ba (tuần 16-32); chọc kim dẫn lưu qua thành bụng mẹ vào buồng ối dưới siêu âm dẫn đường.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục hồi thể tích dịch ối ngăn ngừa thiểu sản phổi; tái tạo cửa sổ âm học để siêu âm khảo sát dị tật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} thai nhi bị che khuất do cạn ối; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} rỉ ối sớm (PPROM).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Truyền ối qua ngả âm đạo trong chuyển dạ (Transcervical)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong quá trình chuyển dạ khi màng ối đã vỡ; luồn ống thông áp lực trong buồng tử cung (IUPC) qua cổ tử cung mở.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm đệm dịch giải tỏa áp lực chèn ép dây rốn gây nhịp tim thai giảm biến đổi (variable decelerations) lặp lại; làm loãng nước ối nhuộm phân su đặc tránh hội chứng hít phân su (MAS).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật và dung dịch sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThủ thuật truyền ối đòi hỏi kỹ năng vô khuẩn tuyệt đối và kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dung dịch truyền:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dung dịch Natri Clorid 0,9% đẳng trương vô khuẩn hoặc Ringer Lactate. Bắt buộc phải làm ấm dung dịch đến nhiệt độ sinh lý cơ thể (37°C) trước khi truyền để tránh gây hạ thân nhiệt thai nhi và kích thích cơn co tử cung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật truyền qua thành bụng:\u003C\u002Fstrong> Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} liên tục, bác sĩ dùng kim chọc dò ối cỡ 20-22G xuyên qua thành bụng mẹ và cơ tử cung vào khoang ối còn lại, tránh bánh nhau và thai nhi. Dịch ấm được truyền chậm với tốc độ 10-20 mL\u002Fphút dưới sự theo dõi liên tục chỉ số DVP trên siêu âm và nhịp tim thai, thường truyền từ 250 đến 500 mL dịch cho mỗi đợt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát sau thủ thuật:\u003C\u002Fstrong> Ghi biểu đồ tim thai - cơn co tử cung (Cardiotocography - CTG) đánh giá nhịp tim thai; kiểm tra các chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20m%C3%A1u%22%7D}} mẹ (bạch cầu, CRP) và cấy dịch ối loại trừ viêm màng ối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định, chống chỉ định và tai biến nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChỉ định truyền ối bao gồm: thiểu ối chẩn đoán (Diagnostic amnioinfusion) tạo cửa sổ siêu âm; thiểu ối do rỉ ối sớm trước tuần 26 có nguyện vọng giữ thai; và giải áp chèn ép dây rốn cấp trong chuyển dạ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChống chỉ định tuyệt đối khi có dấu hiệu viêm màng ối nhiễm trùng (sốt, nước ối hôi, tử cung tăng trương lực đau), rau bong non, thai suy cấp tính có chỉ định mổ lấy thai ngay, và dị tật thai nhi vô phương cứu chữa (bất sản thận hai bên). Các tai biến tiềm ẩn bao gồm nhiễm trùng ối, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%9Fi%20ph%C3%A1t%20chuy%E1%BB%83n%20d%E1%BA%A1%22%7D}} sinh non, vỡ tử cung hoặc thuyên tắc ối (rất hiếm nhưng cực kỳ nguy kịch).\n\u003C\u002Fp>\n","Amnioinfusion","Truyền ối (Amnioinfusion) là thủ thuật sản khoa đưa một thể tích dịch đẳng trương vô khuẩn (dung dịch natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat) vào trong khoang ối của thai nhi qua ngả xuyên thành bụng hoặc ngả âm đạo qua ống thông buồng ối.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"ROSS (2011). Labor and Fetal Heart Rate Decelerations. Clinical Obstetrics &amp; Gynecology.","Labor and Fetal Heart Rate Decelerations","ROSS","Clinical Obstetrics &amp; Gynecology",2011,"10.1097\u002Fgrf.0b013e31820a106d","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002Fgrf.0b013e31820a106d",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Patel, Thompson, Choi et al. (2015). Is intermittent amnioinfusion for variable decelerations better than continuous amnioinfusion with regard to fetal outcome?. Evidence-Based Practice.","Is intermittent amnioinfusion for variable decelerations better than continuous amnioinfusion with regard to fetal outcome?","Patel, Thompson, Choi, Kaur","Evidence-Based Practice",2015,"10.1097\u002F01.ebp.0000540950.65496.d0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F01.ebp.0000540950.65496.d0",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Briozzol, Alonsol, Martinez et al. (2000). Influence of fetal heart rate decelerations, in the computerized study of fetal heart rate variability during labor. International Journal of Gynecology &amp; Obstetrics.","Influence of fetal heart rate decelerations, in the computerized study of fetal heart rate variability during labor","Briozzol, Alonsol, Martinez, Migliaro, Migliaro","International Journal of Gynecology &amp; Obstetrics",2000,"10.1016\u002Fs0020-7292(00)81852-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0020-7292(00)81852-4",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Chỉ định cấp cứu chính của truyền ối trong chuyển dạ sinh là gì?","Chỉ định khi thai nhi bị thiểu ối dẫn đến chèn ép dây rốn lặp lại trong chuyển dạ, biểu hiện qua các cơn nhịp tim thai giảm biến đổi nặng (variable decelerations) trên monitoring sản khoa.",{"question":50,"answer":51},"Truyền ối nối tiếp trong tam cá nguyệt thứ hai có vai trò gì ở thai phụ vỡ ối non sớm?","Truyền dịch ối nhân tạo giúp duy trì khoang buồng ối đủ lớn, ngăn ngừa biến chứng thiểu sản phổi thai nhi và co cứng dị tật tư thế chi do chèn ép tử cung kéo dài.",{"question":53,"answer":54},"Các biến chứng tiềm ẩn cần giám sát chặt chẽ khi thực hiện thủ thuật truyền ối là gì?","Bao gồm căng phồng buồng tử cung quá mức gây tăng trương lực cơ tử cung, vỡ tử cung, nhiễm trùng ối màng ối, tắc mạch nước ối và bong non nhau thai.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"kích thích cơ học","hình thái học","điều trị bảo tồn","hướng dẫn siêu âm","nhiễm trùng máu","khởi phát chuyển dạ",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T10:20:08.943+00:00","2026-09-08T13:12:38.127+00:00","2026-09-08T13:12:37.672+00:00",273,[74,77,87,90,101,104,113,119,125,128],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"phân loại đối tượng","Phân loại đối tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","object classification","Phân loại đối tượng (object classification) là tác vụ thị giác máy tính và học máy nhằm gán một hoặc nhiều nhãn danh mục xác định cho các đối tượng xuất hiện trong dữ liệu hình ảnh, video hoặc tín hiệu số.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbapenemase","Carbapenemase là gì? Các công bố khoa học về Carbapenemase",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"độ cong","Độ cong là gì? Hình học vi phân và thuyết tương đối rộng","Độ cong","curvature","Độ cong là đại lượng toán học và hình học định lượng mức độ sai lệch của một đường cong so với một đường thẳng hoặc của một mặt cong so với một mặt phẳng tiếp xúc tại một điểm lân cận.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biodentine","Biodentine là gì? Các công bố khoa học về Biodentine",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":19,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"lọc máu hấp phụ","Lọc máu hấp phụ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Lọc máu hấp phụ","hemoperfusion","Lọc máu hấp phụ (hemoperfusion) là một kỹ thuật lọc máu ngoài cơ thể, trong đó máu của bệnh nhân được dẫn qua một quả lọc chứa chất hấp phụ có diện tích bề mặt lớn (than hoạt tính hoặc hạt nhựa resin) để loại bỏ trực tiếp các độc chất, thuốc quá liều hoặc cytokine viêm trong lòng mạch.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"dòng chảy đa pha","Dòng chảy đa pha là gì? Cơ chế thủy động lực học và mô phỏng CFD","Dòng chảy đa pha","multiphase flow","Dòng chảy đa pha (multiphase flow) là dòng chuyển động đồng thời của hai hoặc nhiều pha vật chất nhiệt động học khác nhau (khí-lỏng, lỏng-rắn, khí-rắn hoặc khí-lỏng-rắn) có ranh giới phân cách pha rõ rệt bên trong một không gian hình học dẫn dòng.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"osteoblast","Osteoblast là gì? Các nghiên cứu khoa học về Osteoblast",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"lactobacilli","Lactobacilli là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Lactobacilli \u002F Lactobacillus","Lactobacilli là chi vi khuẩn Gram dương, hình que, không tạo bào tử, kỵ khí tùy tiện hoặc vi hiếu khí, có khả năng lên men carbohydrate để sản sinh acid lactic như sản phẩm trao đổi chất chủ yếu."]