[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trung%20t%C3%A2m%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%20vi%E1%BB%87t%20nga{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trung tâm nhiệt đới việt nga":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":53,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"trung tâm nhiệt đới việt nga","Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga: Lịch sử và nghiên cứu","Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là cơ sở nghiên cứu liên chính phủ về sinh thái nhiệt đới, y sinh quân sự, quan trắc dioxin và độ bền vật liệu.","\u003Cp>Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là tổ chức khoa học và công nghệ hợp tác quốc tế đa ngành cấp liên Chính phủ giữa Việt Nam và Liên bang Nga, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam. Được thành lập nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học quân sự và dân sinh đặc thù trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, trung tâm triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái nhiệt đới, y sinh học quân sự và độ bền của vật liệu kỹ thuật. Mục từ này phân tích bối cảnh pháp lý, cơ chế tổ chức, các hướng nghiên cứu học thuật trọng điểm và đóng góp thực tiễn của cơ sở nghiên cứu này đối với an ninh môi trường và phát triển công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và cơ chế hoạt động liên chính phủ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguồn gốc của cơ sở nghiên cứu bắt nguồn từ các yêu cầu cấp bách sau chiến tranh về việc khảo sát thực địa, giải quyết hậu quả hóa học sinh thái và thích ứng vũ khí trang thiết bị quân sự với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm. Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga được thành lập theo Nghị định số 25\u002FHĐBT ngày 07\u002F03\u002F1988 của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở Hiệp định liên Chính phủ ký năm 1987 giữa Việt Nam và Liên Xô, với tên gọi ban đầu là Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Thử nghiệm Nhiệt đới hỗn hợp Việt - Xô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sau khi Liên bang Xô Viết giải thể, nhằm tiếp tục duy trì và củng cố hợp tác chiến lược trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, ngày 11\u002F11\u002F1993 hai Chính phủ ký Nghị định thư bổ sung đổi tên thành Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ hỗn hợp Nhiệt đới Việt - Nga. Hoạt động của trung tâm được điều hành dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban Phối hợp liên Chính phủ, với cơ quan thường trực phía Việt Nam là Bộ Quốc phòng và phía Nga là Bộ Khoa học và Đại học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ thống cơ sở vật chất của trung tâm được tổ chức theo mạng lưới trải dài từ Bắc vào Nam để bao quát các vùng sinh thái và khí hậu đặc trưng của bán đảo Đông Dương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ sở trung tâm tại Hà Nội:\u003C\u002Fstrong> Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại số 63 đường Nguyễn Văn Huyên, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, là nơi tập trung các viện nghiên cứu chuyên ngành, phòng thí nghiệm trọng điểm và bộ máy quản lý điều hành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân viện Phía Nam:\u003C\u002Fstrong> Đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, phụ trách các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} môi trường, độc học và thử nghiệm độ bền vật liệu tại vùng khí hậu cận xích đạo và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B9ng%20%C4%91%E1%BA%A5t%20ng%E1%BA%ADp%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} châu thổ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân viện Ven biển:\u003C\u002Fstrong> Đặt tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, tập trung vào sinh thái biển, nghiên cứu rạn san hô, hải dương học và ăn mòn khí quyển biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tính đến năm 2026, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga tiếp tục là cơ sở nghiên cứu đa ngành liên chính phủ quy mô lớn duy nhất giữa Việt Nam và Liên bang Nga, giữ vai trò đầu mối kết nối các viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga với hệ thống các cơ sở nghiên cứu trong nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hướng nghiên cứu khoa học trọng điểm\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Y sinh nhiệt đới và quan trắc độc chất học môi trường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu y sinh nhiệt đới tập trung vào hai nhiệm vụ chiến lược: điều tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm nhiệt đới nguy hiểm và khắc phục hậu quả sinh thái - sức khỏe do chất độc hóa học trong chiến tranh. Trong giai đoạn chiến tranh hóa học, hàng chục triệu lít chất diệt cỏ chứa tạp chất dioxin nồng độ cao đã được rải xuống môi trường Việt Nam, gây biến đổi sâu sắc cấu trúc sinh thái và để lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A1nh%20n%E1%BA%B7ng%20b%E1%BB%87nh%20t%E1%BA%ADt%22%7D}} lâu dài cho nhiều thế hệ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để phục vụ công tác phân tích độc chất học đạt độ chính xác tương đương các phòng thí nghiệm tiên tiến trên thế giới, phòng thử nghiệm phân tích dioxin của Trung tâm đạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} ISO\u002FIEC 17025:2017 phục vụ phân tích sắc ký khối phổ độ phân giải cao. Khả năng định lượng các vết chất độc ở mức phần nghìn tỷ (ppt) và phần triệu tỷ (ppq) cho phép đánh giá chính xác mức độ tích lũy sinh học của các hợp chất polychlorodibenzo-p-dioxin (PCDD) và polychlorodibenzofuran (PCDF).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đương lượng độc tính tổng cộng của hỗn hợp dioxin được xác định thông qua công thức tính toán:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">TEQ = \\sum_{i=1}^{n} (C_i \\times TEF_i)\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong công thức toán học trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TEQ\u003C\u002Fscript> là đương lượng độc tính tổng cộng của mẫu phân tích, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_i\u003C\u002Fscript> là nồng độ khối lượng của đồng phân dioxin hoặc furan thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TEF_i\u003C\u002Fscript> là hệ số đương lượng độc tính tương đối của đồng phân đó, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là tổng số đồng phân được đưa vào tính toán. Đồng phân 2,3,7,8-TCDD (2,3,7,8-tetraclorodibenzo-p-dioxin) có hệ số đương lượng độc tính chuẩn TEF bằng 1 trong thang đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, đóng vai trò là hợp chất mốc có độc tính cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Sau và cộng sự (2021) quan trắc dioxin xung quanh điểm xử lý sân bay Đà Nẵng từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 2 năm 2017 bằng phương pháp lấy mẫu khí thụ động sử dụng đĩa bọt xốp polyurethane. Kết quả khảo sát thực địa phản ánh bức tranh phân bố ô nhiễm không khí tại các khu vực trọng yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Nghiên cứu của Sau và cộng sự (2021) ghi nhận nồng độ TEQ tại khu vực phối trộn nạp chất da cam dao động từ 0,437 đến 15,3 pg\u002FPUF\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nghiên cứu của Sau và cộng sự (2021) ghi nhận nồng độ TEQ tại khu vực hồ Sen dao động từ 0,138 đến 2,41 pg\u002FPUF\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nghiên cứu của Sau và cộng sự (2021) ghi nhận nồng độ TEQ tại khu vực vành đai phía Bắc dao động từ 0,164 đến 0,972 pg\u002FPUF\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Sau và cộng sự (2021) ước tính liều phơi nhiễm hô hấp hàng ngày đối với cư dân lân cận khu vực AOMLA dao động từ 0,017 đến 0,82 pg TEQ\u002Fkg thể trọng\u002Fngày. Đáng chú ý, Sau và cộng sự (2021) ghi nhận xu hướng giảm mạnh nồng độ dioxin sau tháng 2 năm 2015 khi công nghệ giải hấp nhiệt mẻ thứ nhất hoàn thành, khẳng định hiệu quả của các biện pháp xử lý làm sạch đất và trầm tích ô nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Sinh thái nhiệt đới và bảo tồn đa dạng sinh học biển rừng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu sinh thái nhiệt đới tập trung vào việc mô tả cấu trúc quần xã sinh vật, đánh giá biến động đa dạng sinh học trong bối cảnh suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu. Các nhà khoa học của hai nước đã tổ chức hàng trăm chuyến thám hiểm thực địa sâu vào các vườn quốc gia và khu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}} trên khắp lãnh thổ Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, nghiên cứu hệ sinh thái rạn san hô biển Đông là một điểm sáng nổi bật. Nghiên cứu của Britayev và cộng sự (2023) khảo sát san hô tại trạm Đầm Bấy vịnh Nha Trang từ tháng 4 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021 nhằm đánh giá tác động của mật độ tập đoàn và hiện tượng tẩy trắng đối với cấu trúc quần xã sinh vật cộng sinh trên loài san hô nhánh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Số liệu thực nghiệm cho thấy Britayev và cộng sự (2023) ghi nhận tỷ lệ khuẩn lạc san hô bị tẩy trắng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20theo%20m%C3%B9a%22%7D}} từ 1% đến 41,5%. Nghiên cứu cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} quan trọng chứng minh rằng mặc dù áp lực nhiệt độ nước biển gây ra sự tẩy trắng diện rộng theo mùa, các nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cộng sinh bắt buộc vẫn duy trì được độ đa dạng loài và số lượng cá thể ổn định, phản ánh khả năng chống chịu sinh thái đặc biệt của hệ thống rạn san hô vùng biển nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Độ bền nhiệt đới và công nghệ bảo vệ vật liệu kỹ thuật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm đặc trưng bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} cao, độ ẩm tương đối duy trì liên tục ở mức bão hòa, bức xạ mặt trời gay gắt và nồng độ muối biển cao trong bầu khí quyển duyên hải là môi trường khắc nghiệt hàng đầu đối với mọi loại vật liệu kỹ thuật. Quá trình ăn mòn kim loại, lão hóa polyme và sự phát triển của nấm mốc làm giảm nghiêm trọng tuổi thọ và độ tin cậy của vũ khí, khí tài quân sự và công trình hạ tầng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Viện Độ bền Nhiệt đới thuộc trung tâm vận hành mạng lưới các trạm thử nghiệm tự nhiên khí quyển tại nhiều vùng khí hậu khác nhau (khí hậu rừng nhiệt đới, khí hậu bán sa mạc và khí hậu biển). Các mẫu vật liệu kim loại, hợp kim, chất dẻo, sơn phủ chống ăn mòn và linh kiện quang điện tử được phơi thử nghiệm tự nhiên qua nhiều năm để xây dựng ngân hàng dữ liệu thực nghiệm về tốc độ suy thoái môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Shevtsov và cộng sự (2022) tổng quan về công nghệ cảm biến theo dõi ăn mòn cốt thép trong kết cấu bê tông trong điều kiện nhiệt đới ven biển. Nghiên cứu phân tích các phương pháp đo điện hóa không phá hủy, cho phép phát hiện sớm hiện tượng thâm nhập ion clorua và dự báo nguy cơ nứt vỡ kết cấu bê tông cốt thép trong các công trình cảng biển và công sự phòng thủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Lĩnh vực nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhiệm vụ trọng tâm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương pháp và công cụ phân tích\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng và sản phẩm nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Y sinh nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quan trắc dioxin, dịch tễ học bệnh truyền nhiễm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>HRGC\u002FHRMS, sinh học phân tử, ELISA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trầm tích, huyết thanh, mô sinh học, vắc-xin\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sinh thái nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa dạng sinh học rừng, cấu trúc rạn san hô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải trình tự gen, khảo sát lặn biển, viễn thám\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quần xã san hô, loài sinh vật mới, thảm thực vật\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ bền nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ăn mòn khí quyển, lão hóa vật liệu quang điện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cảm biến điện hóa, buồng gia tốc nhiệt ẩm, Tafel\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hợp kim nhôm thép, lớp phủ nano, vi khí hậu bảo quản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa thực tiễn và định hướng hợp tác tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thông qua mô hình hợp tác song phương bình đẳng, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga đã xây dựng được tiềm lực khoa học công nghệ vượt trội, đóng góp trực tiếp vào nhiệm vụ củng cố tiềm lực quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội. Các nghiên cứu quan trắc dioxin tại sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa là cơ sở khoa học để thiết kế các giải pháp công nghệ làm sạch môi trường quy mô lớn. Trong khi đó, các quy trình bảo quản chống ẩm mốc và lớp phủ bảo vệ vật liệu được ứng dụng rộng rãi giúp kéo dài niên hạn sử dụng cho các trang thiết bị kỹ thuật quân sự hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp, trung tâm tiếp tục mở rộng hợp tác đa ngành sang các lĩnh vực công nghệ sinh học xanh, giám sát vi khí hậu và nghiên cứu miễn dịch học quần thể. Sự kết hợp giữa năng lực nghiên cứu lý thuyết cơ bản của các nhà khoa học Nga và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}} phong phú của đội ngũ khoa học Việt Nam khẳng định vị thế của trung tâm như một biểu tượng của sự hợp tác trí tuệ và tình hữu nghị khoa học bền vững.\u003C\u002Fp>\n","Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga","Vietnam-Russia Tropical Centre",[20,21,22],"VRTC","Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga","Tropcentre","Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là tổ chức khoa học và công nghệ hợp tác quốc tế đa ngành cấp liên Chính phủ giữa Việt Nam và Liên bang Nga, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam.","INTERDISCIPLINARY",[26,32,39,46],{"citationText":27,"title":28,"authors":17,"source":29,"year":30,"doi":10,"url":31},"Cổng Thông tin Điện tử Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga (1988). Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ.","Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga","Cổng TTĐT Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga",1988,"https:\u002F\u002Ftrungtamnhietdoivietnga.com.vn",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Sau, N. X., Truong, N. T., Hanh, T. T. M., Le Hung, N., Thang, N. T., & Le Lan Anh, P. (2021). Ambient air monitoring around the dioxin remediation site in Da Nang, Vietnam, using passive air samplers. Environmental Monitoring and Assessment, 193(7), 444.","Ambient air monitoring around the dioxin remediation site in Da Nang, Vietnam, using passive air samplers","Sau, N. X., Truong, N. T., Hanh, T. T. M., Le Hung, N., Thang, N. T., Le Lan Anh, P.","Environmental Monitoring and Assessment",2021,"10.1007\u002Fs10661-021-09223-7",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Britayev, T. A., Petrochenko, R. A., Burmistrova, Y. A., Nguyen, T. H., & Lishchenko, F. V. (2023). Density and Bleaching of Corals and Their Relationship to the Coral Symbiotic Community. Diversity, 15(3), 456.","Density and Bleaching of Corals and Their Relationship to the Coral Symbiotic Community","Britayev, T. A., Petrochenko, R. A., Burmistrova, Y. A., Nguyen, T. H., Lishchenko, F. V.","Diversity",2023,"10.3390\u002Fd15030456",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Shevtsov, D. S., Cao, H. T., Nguyen, T. T., Nong, V. T., Le, T. H., Nguyen, H. M., Zartsyn, I. D., & Kozaderov, O. A. (2022). Progress in Sensors for Monitoring Reinforcement Corrosion in Reinforced Concrete Structures—A Review. Sensors, 22(9), 3421.","Progress in Sensors for Monitoring Reinforcement Corrosion in Reinforced Concrete Structures—A Review","Shevtsov, D. S., Cao, H. T., Nguyen, T. T., Nong, V. T., Le, T. H., Nguyen, H. M., Zartsyn, I. D., Kozaderov, O. A.","Sensors",2022,"10.3390\u002Fs22093421",[54,57,60],{"question":55,"answer":56},"Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga được thành lập vào thời gian nào và trực thuộc cơ quan nào?","Trung tâm được thành lập theo Nghị định số 25\u002FHĐBT ngày 07\u002F03\u002F1988 của Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam trên cơ sở Hiệp định liên Chính phủ ký năm 1987 giữa Việt Nam và Liên Xô. Phía Việt Nam do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý điều hành.",{"question":58,"answer":59},"Ba hướng nghiên cứu khoa học cơ bản của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga là gì?","Ba hướng nghiên cứu trọng điểm xuyên suốt của trung tâm gồm: Sinh thái nhiệt đới (nghiên cứu đa dạng sinh học rừng và rạn san hô biển Đông), Y sinh nhiệt đới (nghiên cứu dịch tễ bệnh nhiệt đới và quan trắc hậu quả chất độc da cam\u002Fdioxin), và Độ bền nhiệt đới (nghiên cứu ăn mòn khí quyển và bảo vệ vật liệu kỹ thuật).",{"question":61,"answer":62},"Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga đóng góp gì trong công tác tẩy độc dioxin tại các điểm nóng môi trường?","Trung tâm sở hữu phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO\u002FIEC 17025:2017 với trang thiết bị sắc ký khối phổ độ phân giải cao (HRGC\u002FHRMS), đóng vai trò then chốt trong việc quan trắc, đánh giá nguy cơ phơi nhiễm và giám sát hiệu quả làm sạch môi trường tại các điểm nóng như sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"chương trình nghiên cứu","vùng đất ngập nước","gánh nặng bệnh tật","tiêu chuẩn quốc tế","bảo tồn thiên nhiên","biến động theo mùa","bằng chứng thực nghiệm","động vật không xương sống","nhiệt độ không khí","kinh nghiệm thực địa",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:09.818+00:00","2026-09-07T06:08:15.048+00:00","2026-09-07T05:18:36.610+00:00","2026-09-07T06:08:14.609+00:00",0,[88,97,100,110,113,116,119,122,132,135],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":89,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực cảm xúc xã hội","Năng lực cảm xúc xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy lạnh","Sấy lạnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sấy lạnh",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":127,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"mô đun young","Mô đun Young là gì? Công thức, ý nghĩa và bảng giá trị vật liệu","Mô đun Young","Young's modulus \u002F Elastic modulus","Mô đun Young (mô đun đàn hồi kéo) là đại lượng cơ học đặc trưng cho độ cứng vững của vật liệu rắn đàn hồi đồng nhất và đẳng hướng, đo lường tỷ số giữa ứng suất kéo hoặc nén và biến dạng tỉ đối tương ứng trong giới hạn đàn hồi tuyến tính."]