[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_triterpene{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_triterpene":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":52,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":70,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"wikidataId":10,"relateTopics":77},"triterpene","Triterpene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Triterpene là nhóm hợp chất hữu cơ tự nhiên gồm sáu đơn vị isoprene, có công thức chung C₃₀H₄₈, phổ biến trong thực vật và một số vi sinh vật. Chúng tồn tại dưới dạng mạch hở như squalene hoặc vòng hóa với nhiều khung carbon khác nhau, giữ vai trò sinh học và dược lý quan trọng. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Triterpene\u003C\u002Fstrong> là một nhóm hợp chất hữu cơ tự nhiên thuộc họ terpenoid gồm sáu đơn vị isoprene với công thức phân tử chung là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{30}H_{48}\u003C\u002Fscript>, chủ yếu được tổng hợp từ squalene qua con đường mevalonate và sở hữu hoạt tính sinh học đa dạng trong giới thực vật và vi sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ thống phân loại hóa học hợp chất tự nhiên, triterpene thuộc nhóm C30, phân biệt rõ với monoterpene (C10), sesquiterpene (C15) và diterpene (C20). Triterpene tồn tại dưới hai dạng cấu trúc cơ bản là dạng mạch hở và dạng vòng hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng mạch hở tiêu biểu nhất là hydrocarbon squalene – tiền chất trực tiếp cho quá trình tạo vòng sinh học sterol và steroid. Dạng vòng hóa là nhóm cấu trúc phong phú nhất với hơn 100 kiểu khung carbon khác nhau, phân bố rộng rãi trong giới thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ khung carbon triterpene vòng hóa chính gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khung Oleanane:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc năm vòng phổ biến ở các loài thảo mộc, tiêu biểu là axit oleanolic và glycyrrhizin trong cam thảo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khung Ursane:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc năm vòng đồng phân vị trí của oleanane, điển hình là axit ursolic trong hương thảo và vỏ táo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khung Lupane:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc năm vòng với vòng E năm cạnh bị uốn căng, tiêu biểu là lupeol và axit betulinic trong vỏ cây bạch dương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khung Dammarane:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc bốn vòng đặc trưng cho các hợp chất saponin ginsenoside quý giá trong nhân sâm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khung Lanostane:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc bốn vòng là tiền chất trực tiếp tổng hợp cholesterol ở động vật và nấm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khung carbon\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số lượng vòng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc tự nhiên chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oleanane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 vòng (vòng 6 cạnh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Axit oleanolic, glycyrrhizin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cam thảo, lá ô liu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ursane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 vòng (vòng 6 cạnh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Axit ursolic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Táo tây, hương thảo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lupane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 vòng (vòng E 5 cạnh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Axit betulinic, lupeol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ cây bạch dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dammarane\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 vòng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ginsenoside Rg1, Rb1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhân sâm (Panax ginseng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Con đường sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp triterpene khởi đầu từ con đường mevalonate (MVA) trong tế bào chất. Hai phân tử farnesyl pyrophosphate (mỗi phân tử chứa 15 nguyên tử carbon) ngưng tụ đối đầu dưới sự xúc tác của enzyme squalene synthase để tạo thành squalene.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Squalene sau đó được enzyme squalene epoxidase chuyển hóa thành 2,3-oxidosqualene. Dưới sự kiểm soát lập thể tinh vi của các enzyme oxidosqualene cyclase (OSC), chuỗi mạch hở 2,3-oxidosqualene trải qua chuỗi phản ứng đóng vòng liên tiếp để hình thành các cấu trúc khung triterpene vòng ba đến năm vòng đặc thù.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố tự nhiên và hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực vật, triterpene thường tồn tại dưới dạng tự do (aglycone) hoặc liên kết với một hay nhiều gốc đường để tạo thành các saponin triterpenoid. Chúng đóng vai trò bảo vệ thực vật chống lại sự tấn công của côn trùng, vi nấm và động vật ăn cỏ nhờ tính chất kháng khuẩn và vị đắng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y dược học, các triterpene tự nhiên thể hiện phổ hoạt tính sinh học phong phú:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng viêm và điều hòa miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Ức chế con đường truyền tín hiệu NF-κB, làm giảm biểu hiện của các cytokine tiền viêm như TNF-α và IL-6.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng ung thư và ức chế di căn:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis) phụ thuộc ty thể và ức chế các enzyme phân giải ngoại bào MMP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ gan và điều hòa chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Axit oleanolic và các ginsenoside cải thiện độ nhạy insulin và giảm tổn thương tế bào gan do stress oxy hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong dược phẩm và mỹ phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ đặc tính sinh học ưu việt, triterpene được ứng dụng rộng rãi trong các chế phẩm bảo vệ sức khỏe và mỹ phẩm tái tạo da. Các dẫn xuất như madecassoside và asiaticoside chiết xuất từ rau má (Centella asiatica) có khả năng kích thích tổng hợp collagen và làm dịu tổn thương da nhạy cảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thách thức lớn nhất trong việc phát triển thuốc từ triterpene là độ tan kém trong môi trường nước, dẫn đến sinh khả dụng đường uống thấp. Các nghiên cứu hiện đại đang tập trung biến tính cấu trúc bán tổng hợp và ứng dụng công nghệ nano dẫn thuốc để tối ưu hóa hiệu quả điều trị lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n","Triterpene",[19,20],"triterpenoid","triterpen","Triterpene là nhóm hợp chất hữu cơ tự nhiên thuộc họ terpenoid gồm sáu đơn vị isoprene với công thức phân tử C30H48, sinh tổng hợp từ squalene và có hoạt tính sinh học đa dạng.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,45],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Thimmappa, R., et al. (2014). Triterpene Biosynthesis in Plants. Annual Review of Plant Biology, 65, 225–257.","Triterpene Biosynthesis in Plants","Thimmappa R, Geisler K, Louveau T, et al.","Annual Review of Plant Biology",2014,"10.1146\u002Fannurev-arplant-050312-120229",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Christianson, D. W. (2017). Structural and Chemical Biology of Terpenoid Cyclases. Chemical Reviews, 117(17), 11570–11648.","Structural and Chemical Biology of Terpenoid Cyclases","Christianson DW","Chemical Reviews",2017,"10.1021\u002Facs.chemrev.7b00287",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Liby, K. T., & Sporn, M. B. (2012). Synthetic Oleanane Triterpenoids: Multifunctional Drugs with a Broad Range of Applications for Prevention and Treatment of Chronic Disease. Pharmacological Reviews, 64(4), 972–1003.","Synthetic Oleanane Triterpenoids: Multifunctional Drugs with a Broad Range of Applications for Prevention and Treatment of Chronic Disease","Liby KT, Sporn MB","Pharmacological Reviews",2012,"10.1124\u002Fpr.111.004846",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Dzubak, P., et al. (2006). Pharmacological activities of natural triterpenoids and their therapeutic implications. Natural Product Reports, 23(3), 394–411.","Pharmacological activities of natural triterpenoids and their therapeutic implications","Dzubak P, Hajduch M, Vydra D, et al.","Natural Product Reports",2006,"10.1039\u002Fb515312n",[53,56,59],{"question":54,"answer":55},"Triterpene được hình thành qua con đường sinh tổng hợp nào?","Triterpene được tổng hợp chủ yếu qua con đường mevalonate (MVA). Hai phân tử farnesyl pyrophosphate (15 carbon) ngưng tụ thành squalene (30 carbon), sau đó bị oxy hóa thành 2,3-oxidosqualene và trải qua các phản ứng đóng vòng dưới xúc tác của các enzyme oxidosqualene cyclase để tạo nên các khung triterpene đa dạng.",{"question":57,"answer":58},"Các hệ khung carbon chính của triterpene vòng hóa là gì?","Năm hệ khung cơ bản phổ biến nhất là oleanane (như axit oleanolic trong lá ô liu), ursane (như axit ursolic trong vỏ táo), lupane (như axit betulinic trong vỏ bạch dương), dammarane (các saponin ginsenoside trong nhân sâm), và lanostane (tiền chất sterol ở động vật và nấm).",{"question":60,"answer":61},"Những hoạt tính dược lý nổi bật của các hợp chất triterpene là gì?","Triterpene biểu hiện hoạt tính chống viêm mạnh mẽ qua ức chế con đường truyền tín hiệu NF-κB, ức chế tăng sinh và kích hoạt chết tế bào ung thư theo chương trình (apoptosis), bảo vệ nhu mô gan, chống oxy hóa và hỗ trợ làm dịu, tái tạo mô da trong mỹ phẩm.",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.138+00:00","2026-10-04T14:31:57.292+00:00","2025-10-27T07:33:08.909+00:00",222,[78,86,91,96,101,106,111,116,121,126],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":79,"definition":81,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":127,"definition":129,"discipline":22,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]