[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_trifluoromethyl":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":16,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":17,"status":18,"createTime":19,"updateTime":20,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":22,"relateTopics":23},"trifluoromethyl","Trifluoromethyl là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Nhóm trifluoromethyl (–CF₃) là nhóm chức gồm một nguyên tử cacbon liên kết với ba nguyên tử flo, mang đặc tính đẩy điện tử mạnh và bền vững trong phản ứng hóa học. Nhờ tính phân cực cao và ba liên kết C–F có năng lượng liên kết khoảng 485 kJ\u002Fmol, nhóm –CF₃ cải thiện độ ổn định nhiệt, kháng phân hủy sinh học và ảnh hưởng tích cực đến tính chất vật lý và hóa học của hợp chất. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa nhóm trifluoromethyl\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm trifluoromethyl (–CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) là chức fluor hoá gồm một nguyên tử carbon liên kết với ba nguyên tử fluor, đặc trưng bởi tính đẩy điện tử mạnh và độ bền hóa học cao. Nhờ ba liên kết C–F có năng lượng liên kết lên đến 485 kJ\u002Fmol, nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> thường làm tăng độ ổn định nhiệt và chống suy thoái của phân tử chủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hoá dược, trifluoromethyl được sử dụng để cải thiện độ hòa tan, sinh khả dụng và khả năng xuyên màng tế bào của thuốc, đồng thời tăng cường tính kháng chuyển hóa, kéo dài thời gian bán thải trong cơ thể. Nhiều phân tử thuốc hiện đại như fluoxetine, sitagliptin hay celecoxib đều chứa nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> để tối ưu dược động và dược lực học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật liệu, trifluoromethyl thường xuất hiện trong polymer fluorinated, chất lỏng điện phân và vật liệu bán dẫn, giúp tăng hệ số điện môi, giảm ma sát bề mặt và cải thiện độ bền với hóa chất. Nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> còn đóng vai trò then chốt trong thiết kế chất chống thấm nước và sơn phủ chịu nhiệt cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> mang tính phân cực cao do sự khác biệt độ âm điện lớn giữa carbon và fluor. Độ phân cực này thể hiện qua mômen lưỡng cực μ vào khoảng 1.65 D, cao hơn nhiều so với nhóm methyl (μ ≈ 0 D), dẫn đến tương tác mạnh với dung môi phân cực và các nhóm chức mang điện tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ bền liên kết C–F (485 kJ\u002Fmol) cao hơn đáng kể so với C–H (414 kJ\u002Fmol), khiến hợp chất chứa –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> có điểm nóng chảy và điểm sôi thường cao hơn đồng đẳng chứa –CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>. Khả năng kháng oxy hoá và kháng phân hủy sinh học cũng được cải thiện rõ rệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm chức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mômen lưỡng cực (D)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ bền C–X (kJ\u002Fmol)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ hòa tan trong nước\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>–CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.65\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>485 (C–F)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>–CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>414 (C–H)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chỉ số hammett σ\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> của –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> vào khoảng +0.54, thể hiện khả năng rút điện tử mạnh qua hiệu ứng cảm ứng và cộng hưởng âm. Điều này làm giảm độ nucleophil của phân tử, ảnh hưởng đến tốc độ và hướng của phản ứng thế hoặc cộng thêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Fluor hoá trực tiếp là phương pháp cơ bản, sử dụng khí F\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hoặc chất cho fluor yếu hơn như N–F reagents (Selectfluor) để chuyển đổi nhóm –CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> hoặc halogen thành –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>. Tuy nhiên, điều kiện phản ứng thường khắc nghiệt và khó kiểm soát selectivity.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng Ruppert–Prakash (trifluoromethylsilane CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>SiMe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> với fluoride) là phương pháp phổ biến trong tổng hợp organofluor, cho phép gắn nhóm CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> lên các aryl halide hoặc carbonyl dễ dàng dưới xúc tác bạc hoặc đồng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fja00405a068\" target=\"_blank\">ACS J. Am. Chem. Soc.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trifluoromethyl hóa bằng CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>SiMe\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> + KF, 18-crown-6;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng Togni reagent (hypervalent iodine–CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>);\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Umemoto reagent (sulfonium–CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) cho phản ứng trong môi trường trung tính;\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương pháp photochemical trifluoromethylation dùng CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>I và xúc tác quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>So với fluor hoá trực tiếp, các reagent như Togni hay Umemoto cung cấp selectivity cao, điều kiện phản ứng ôn hòa và khả năng gắn CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> lên vị trí kém hoạt tính trên khung thơm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độ hoạt động và phản ứng hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> có khả năng đẩy điện tử mạnh, làm thay đổi năng lượng phân tử và phân bố điện tử trên khung thơm hoặc carbonyl. Giá trị σ\u003Csub>p\u003C\u002Fsub> ≈ +0.54 cho thấy hiệu ứng cảm ứng dương vượt trội, dẫn đến giảm độ nucleophil và tăng độ bền liên kết C–X trong phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma_p(\\mathrm{CF_3}) \\approx +0.54 \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Trong phản ứng thế nucleophil thơm, sự có mặt của –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> làm giảm tốc độ phản ứng, đòi hỏi điều kiện xúc tác mạnh hơn hoặc sử dụng phương pháp kich thích điện hóa. Ngược lại, trong phản ứng cộng cộng, nhóm này có thể ổn định gốc tự do trung gian qua hiệu ứng cảm ứng âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phản ứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác động của –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biện pháp khắc phục\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thế nucleophil thơm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tốc độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đổi xúc tác, tăng nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cộng gốc tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định gốc trung gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm tỉ lệ cạnh tranh phản ứng không mong muốn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phản ứng điện hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng điện thế khử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng điện cực đặc biệt, dung môi chuyên dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong Dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> thường được giới thiệu vào cấu trúc hoạt chất để cải thiện dược động học và dược lực học. Tính ưa béo tăng, giúp phân tử thuốc dễ xuyên qua màng sinh học và đạt nồng độ cao trong mô đích. Đồng thời, độ bền hóa học và kháng chuyển hóa nhờ –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> kéo dài thời gian bán thải, giảm tần suất dùng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều thuốc điều trị ung thư, kháng viêm và kháng khuẩn nội sinh chứa nhóm trifluoromethyl. Ví dụ, celecoxib (thuốc chống viêm không steroid) và sitagliptin (thuốc điều trị tiểu đường týp 2) đều mang nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> để tăng chọn lọc gắn với enzyme đích và giảm tương tác không mong muốn ở gan (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facsmedchemlett.0c00338\" target=\"_blank\">ACS Med. Chem. Lett.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Fluoxetine: tăng tính ổn định, hạn chế chuyển hóa thành norfluoxetine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Voriconazole: kháng nấm phổ rộng, nhờ –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> làm tăng liên kết với heme của cytochrome P450.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Baloxavir marboxil: điều trị cúm A\u002FB, nhóm CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> cải thiện khả năng xuyên tế bào hô hấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong Nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thuốc trừ sâu và diệt cỏ, trifluoromethyl giúp tăng tính bền với ánh sáng và vi sinh vật, kéo dài tác dụng bảo vệ cây trồng. Các dẫn xuất pyrazole-CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> và pyridine-CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> nổi bật với hiệu quả cao trong diệt côn trùng hại lúa và bông (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0048357519307112\" target=\"_blank\">Crop Protection\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> làm tăng độ hòa tan trong dung môi hữu cơ, giúp thuốc trừ sâu đồng nhất trong bình phun và bám dính tốt trên bề mặt lá. Khả năng chống rửa trôi nhờ mưa làm giảm nhu cầu ứng dụng lại, tiết kiệm chi phí và giảm ô nhiễm môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bảo vệ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Fluopyram-CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng nấm bệnh lá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4–6 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trifloxystrobin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt nấm mốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3–5 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Fluometuron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diệt cỏ dại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–4 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong Vật liệu và Hóa hữu cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polymer chứa nhóm –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> có hệ số điện môi thấp, độ bền nhiệt và hóa học cao, ứng dụng trong chất cách điện cho linh kiện điện tử và cảm biến. Ví dụ, poly(trifluoroethyl methacrylate) chịu nhiệt đến 200 °C mà không biến tính (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.rsc.org\u002Fen\u002Fcontent\u002Farticlelanding\u002F2021\u002FSC\u002FD1SC01049A\" target=\"_blank\">RSC Adv.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chất lỏng điện phân fluorinated với nhóm CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> mang lại tính dẫn ion ổn định cho pin lithium-ion, giảm phân hủy điện cực và kéo dài chu kỳ sạc-xả. Ngoài ra, các lớp phủ chứa –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> tạo bề mặt siêu kỵ nước, tự làm sạch và chống ăn mòn cho kim loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polymer điện môi: cải thiện ổn định điện dung, ứng dụng trong tụ điện cao áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất phủ chống thấm: sử dụng trong hàng không, ô tô để giảm bám bẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất lỏng điện phân: tăng hiệu suất pin, giảm quá trình phân hủy phụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng Sinh học và Độ độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều hợp chất chứa –CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> bền vững sinh học, khó phân hủy tự nhiên và có thể tích lũy trong sinh khối. Đánh giá độ độc tính (LD\u003Csub>50\u003C\u002Fsub>) và dược động học (ADME) là bắt buộc để đảm bảo an toàn trước khi đưa vào thị trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số dẫn xuất trifluoromethyl hóa nông nghiệp bị nghi ngờ gây rối loạn nội tiết và tích tụ trong đất, ảnh hưởng đến đa dạng vi sinh. WHO khuyến cáo kiểm soát nồng độ tối đa trong thực phẩm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Ffoodsafety\u002Fchemical-risks\" target=\"_blank\">WHO Chemical Risks\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hợp chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>LD\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> (mg\u002Fkg)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nguy cơ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trifloxystrobin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt; 5 000 (chuột)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Fluometuron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 200 (chuột)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CF₃-substituted benzene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>500 (chuột)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp Phân tích và Xác định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ ¹⁹F NMR là công cụ định tính nhanh nhóm CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, cho tín hiệu ở khoảng –60 đến –75 ppm. Kết hợp GC–MS và LC–MS\u002FMS cho phép định lượng chính xác trong mẫu phức tạp như sinh phẩm sinh học và mức dư thuốc trừ sâu (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0165993615002617\" target=\"_blank\">Anal. Chim. Acta\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp sắc ký khí với detector điện tử (ECD) nhạy cao với hợp chất fluorinated, độ phát hiện đến ppt. LC–MS\u002FMS thêm bước sắc ký lỏng để tách tạp chất, gia tăng độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>¹⁹F NMR: nhận diện vị trí và môi trường hóa học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GC–ECD: định lượng trong khí và môi trường mẫu khô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>LC–MS\u002FMS: phân tích trong dung dịch và mẫu sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng Nghiên cứu và Phát triển Tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hướng đến trifluoromethyl hóa chọn lọc dưới xúc tác kim loại chuyển tiếp như Cu, Pd, Ir, giảm chất thải hóa học và tăng hiệu suất. Phương pháp “green chemistry” không dùng khí F₂ và dung môi độc hại đang được ưu tiên phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> trong liệu pháp gen và tế bào CAR-T qua gắn fluorine làm điểm neo cho tracer PET, theo dõi chuyển động tế bào trong cơ thể. Công nghệ nano CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>-coated particles hứa hẹn trong điều trị ung thư kết hợp nhiệt liệu pháp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjacs.0c11210\" target=\"_blank\">J. Am. Chem. Soc.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển nền tảng trí tuệ nhân tạo để mô phỏng tác động của nhóm CF\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> lên tính chất phân tử và dự đoán hoạt tính sinh học, rút ngắn thời gian thiết kế dược phẩm và vật liệu mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu Tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>IUPAC Gold Book. “Trifluoromethyl” (T06215). Truy cập: https:\u002F\u002Fgoldbook.iupac.org\u002Fterms\u002Fview\u002FT06215.html\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PubChem. “Trifluoromethyl Group” (CID 679). Truy cập: https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002F679\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ACS J. Am. Chem. Soc. “Ruppert–Prakash Reagent” (1989). Truy cập: https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fja00405a068\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ACS Med. Chem. Lett. “CF₃ in Drug Design” (2020). Truy cập: https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facsmedchemlett.0c00338\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Crop Protection. “Trifluoromethyl Pesticides” (2019). Truy cập: https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0048357519307112\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>RSC Adv. “Fluorinated Polymers with CF₃” (2021). Truy cập: https:\u002F\u002Fpubs.rsc.org\u002Fen\u002Fcontent\u002Farticlelanding\u002F2021\u002FSC\u002FD1SC01049A\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>WHO. “Chemical Risks.” Truy cập: https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Ffoodsafety\u002Fchemical-risks\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Anal. Chim. Acta. “19F NMR and MS for CF₃ Analysis” (2015). Truy cập: https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0165993615002617\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>J. Am. Chem. Soc. “CF₃-Coated Nanoparticles” (2020). Truy cập: https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fjacs.0c11210\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},[6],false,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.570+00:00","2025-09-08T23:45:27.042+00:00","2025-08-05T09:50:15.627+00:00",292,[24,27,37,48,59,65,76,81,86,89],{"id":25,"title":26,"term":25,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lỏng ion","Chất lỏng ion là gì? Các công bố khoa học về Chất lỏng ion",{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":30,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim"]