[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_triazin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_triazin":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"1c9c43de-a22b-4467-a15e-b22356ed713c","Đơn lớp tự lắp ráp của phân tử triazinedithiolsilane được thiết kế và tổng hợp nhằm tăng cường độ bám dính liên bề mặt cho mạch tích hợp","Self-assembled monolayer of designed and synthesized triazinedithiolsilane molecule as interfacial adhesion enhancer for integrated circuit",[13,14,15],"Fang Wang","Yanni Li","Yabin Wang",4,"Nanoscale Research Letters",false,null,16,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1186\u002F1556-276X-6-483","10.1186\u002F1556-276x-6-483","\u003Cp>Khoa học vật liệu vi điện tử thiết kế lớp đơn phân tử tự lắp ghép SAM từ phân tử dẫn xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">triazin\u003C\u002Fb> 6-(3-triethoxysilylpropyl)amino-1,3,5-triazine-2,4-dithiol nhằm tăng cường độ bám dính và ức chế khuếch tán đồng. Phép đo quang phổ quang điện tử tia X ghi nhận sự hình thành lớp phủ với độ bền liên kết giao diện đạt tới 13,8 MPa giữa bề mặt đế và màng đồng. Công trình đề xuất giải pháp thay thế hợp chất organosilane truyền thống bằng vật liệu hữu cơ chứa vòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">triazin\u003C\u002Fb> trong chế tạo vi mạch tích hợp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"00038fc8-7c35-4634-9875-18d07c1976f2","Tổng hợp mới các hợp chất triazine sulfonamide mới có hoạt tính kháng u, kháng vi sinh vật và anti-SARS-CoV-2","Novel synthesis of new triazine sulfonamides with antitumor, anti-microbial and anti-SARS-CoV-2 activities",[29,30],"Reham A. Mohamed-Ezzat","Galal H. Elgemeie",2,"2024-03-26",2024,"https:\u002F\u002Fbmcchem.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13065-024-01164-9","10.1186\u002Fs13065-024-01164-9","\u003Cp>Hóa dược tổng hợp điều chế các dẫn xuất sulfonamide mang khung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">triazin\u003C\u002Fb> mới thông qua phản ứng giữa sulfaguanidine và dẫn xuất \u003Ci>N-cyanodithioiminocarbonate\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm độc tính tế bào MTT trên mô hình kháng virus ghi nhận hợp chất 3a có hoạt tính ức chế mạnh SARS-CoV-2 với IC50 đạt 2,378 µM vượt trội hơn so với remdesivir. Kết quả gợi mở tiềm năng phát triển thuốc kháng virus phổ rộng từ khung cấu trúc dị vòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">triazin\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":45,"publishUser":19,"keywords":49,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":50,"createTime":51,"updateTime":52,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":53,"contentErrorMessage":19,"viewCount":54,"wikidataId":19,"relateTopics":55},"triazin","Triazin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Triazin","Triazin là nhóm hợp chất hữu cơ dị vòng gồm ba nguyên tử nitơ trong vòng sáu thành viên, có ba đồng phân cấu trúc chính là 1,2,3-, 1,2,4- và 1,3,5-triazin. Trong đó, 1,3,5-triazin phổ biến nhất, có tính thơm yếu, cấu trúc bền và là nền tảng cho nhiều ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp và dược phẩm.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Triazin là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triazin là một nhóm hợp chất hữu cơ dị vòng chứa ba nguyên tử nitơ trong vòng sáu thành viên, thuộc họ các hợp chất được gọi là diazin và triazin. Cái tên “triazin” bắt nguồn từ cấu trúc đặc trưng gồm ba nguyên tử nitơ thay thế cho ba nguyên tử cacbon trong vòng benzen. Các hợp chất triazin có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ nông nghiệp (thuốc diệt cỏ) đến công nghiệp polymer và cả y học (hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hợp chất triazin không chỉ là nền tảng hóa học của nhiều phân tử chức năng mà còn là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong hóa học hữu cơ và dược lý học do đặc tính điện tử đặc biệt và khả năng tạo liên kết hydro phong phú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đồng phân cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ba đồng phân chính của triazin phân biệt nhau qua vị trí của các nguyên tử nitơ trong vòng sáu thành viên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>1,2,3-triazin:\u003C\u002Fstrong> Các nguyên tử nitơ nằm liền kề nhau tại vị trí 1, 2 và 3.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>1,2,4-triazin:\u003C\u002Fstrong> Các nguyên tử nitơ ở vị trí 1, 2 và 4 trong vòng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>1,3,5-triazin (hay còn gọi là s-triazin):\u003C\u002Fstrong> Các nguyên tử nitơ nằm xen kẽ, đối xứng tại các vị trí 1, 3 và 5.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong ba đồng phân trên, 1,3,5-triazin có độ bền và tính đối xứng cao hơn, nên được sử dụng phổ biến hơn cả. Các dạng dẫn xuất của s-triazin như melamin, atrazin và cyanuric chloride được dùng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp và nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và tính chất điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triazin có cấu trúc phân tử với vòng sáu thành viên tương tự như benzen, nhưng do có chứa ba nguyên tử nitơ, điện tích phân bố trong vòng không đều. Các nguyên tử nitơ có độ âm điện cao hơn cacbon, nên làm thay đổi tính chất điện tử và khả năng phản ứng của vòng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vòng triazin thể hiện tính thơm tương tự benzen, tuy nhiên độ thơm kém hơn. Sự hiện diện của các cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ làm tăng tính bazơ yếu cho vòng. Tùy theo vị trí và bản chất của nhóm thế gắn lên vòng, các dẫn xuất triazin có thể thể hiện các đặc tính như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng tạo liên kết hydro nội phân tử hoặc liên phân tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính phân cực cao, giúp dễ tan trong dung môi phân cực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính bền nhiệt và hóa học, đặc biệt với các dẫn xuất có liên kết đồng cộng bền\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phản ứng tổng hợp triazin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp tổng hợp triazin phụ thuộc vào loại đồng phân và mục đích sử dụng. Dưới đây là một số phương pháp tổng hợp điển hình:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tổng hợp 1,3,5-triazin\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>1,3,5-triazin có thể được tổng hợp từ quá trình ngưng tụ của các hợp chất chứa nhóm amino hoặc nitril. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>1. Tổng hợp từ cyanamid:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n3 \\text{NH}_2\\text{CN} \\rightarrow \\text{C}_3\\text{H}_3\\text{N}_3 + 3 \\text{NH}_3\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng này tạo ra melamin – một trong những hợp chất triazin công nghiệp quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cstrong>2. Phản ứng giữa dicyandiamide và ammonium chloride:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây là phương pháp gián tiếp tổng hợp melamin, thường được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất phân bón và nhựa melamin-formaldehyde.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tổng hợp 1,2,4-triazin và 1,2,3-triazin\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các đồng phân này thường được tổng hợp thông qua phản ứng giữa hydrazine hoặc amidine với các hợp chất chứa nhóm carbonyl hoặc nitril, với điều kiện nhiệt độ và xúc tác phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế của triazin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Trong nông nghiệp\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm hợp chất triazin đóng vai trò lớn trong thuốc trừ cỏ. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fingredients-used-pesticide-products\u002Fatrazine\" target=\"_blank\">Atrazin\u003C\u002Fa> là ví dụ điển hình, thuộc nhóm 1,3,5-triazin, được sử dụng từ những năm 1950 trong kiểm soát cỏ dại ở ngô, mía và các loại cây trồng khác. Atrazin hoạt động bằng cách ức chế quá trình quang hợp ở thực vật không mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, atrazin gây tranh cãi do tồn tại lâu trong môi trường và có thể làm gián đoạn nội tiết ở động vật. Một số nghiên cứu chỉ ra atrazin ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của ếch và cá. Do đó, nhiều quốc gia châu Âu đã cấm sử dụng atrazin, trong khi các quốc gia khác như Hoa Kỳ vẫn tiếp tục cho phép nhưng dưới sự giám sát chặt chẽ của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\" target=\"_blank\">Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Trong công nghiệp polymer và vật liệu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.plasticsinsight.com\u002Fresin-intelligence\u002Fresin-prices\u002Fmelamine\u002F\" target=\"_blank\">Melamin\u003C\u002Fa>, một dẫn xuất của 1,3,5-triazin, được sử dụng để sản xuất nhựa melamin-formaldehyde – một loại nhựa nhiệt rắn có độ cứng cao, chịu nhiệt tốt và chống trầy xước. Nhựa này thường được dùng để làm chén dĩa, ổ điện, tủ bếp và nhiều sản phẩm gia dụng khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các polymer triazin còn được ứng dụng trong sơn chống cháy, vật liệu cách nhiệt và chất chống thấm nhờ đặc tính hóa học bền vững và không bắt lửa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Trong dược phẩm và sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khung triazin là nền tảng trong thiết kế các phân tử có hoạt tính sinh học cao. Một số ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FLuminespib\" target=\"_blank\">Luminespib\u003C\u002Fa>: hợp chất triazin có tác dụng ức chế protein Hsp90, được nghiên cứu trong điều trị ung thư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pyrimethamin và trimethoprim: dẫn xuất triazin được dùng như thuốc kháng khuẩn, ức chế enzyme dihydrofolate reductase ở vi khuẩn và ký sinh trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các dẫn xuất triazin cũng được sử dụng trong thiết kế chất nhuộm huỳnh quang, cảm biến sinh học và các chất đánh dấu phân tử trong nghiên cứu sinh học phân tử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và an toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một số dẫn xuất triazin như atrazin có thể gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái nước ngọt do khả năng tích tụ sinh học và gây rối loạn nội tiết. Do đó, các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\" target=\"_blank\">Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa> đã thiết lập mức giới hạn nghiêm ngặt đối với lượng tồn dư triazin trong thực phẩm và nước uống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, việc sản xuất và sử dụng triazin phải tuân thủ các quy chuẩn an toàn nghiêm ngặt để hạn chế phát tán hóa chất ra môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triazin là nhóm hợp chất dị vòng giàu tiềm năng, đóng vai trò không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực như hóa nông, vật liệu và dược phẩm. Tính linh hoạt trong cấu trúc và phản ứng hóa học giúp triazin trở thành nền tảng quan trọng để phát triển các sản phẩm kỹ thuật cao. Tuy nhiên, các tác động môi trường và sức khỏe liên quan đến một số dẫn xuất triazin đòi hỏi cần có sự quản lý chặt chẽ, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu các giải pháp thay thế an toàn hơn trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":19,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[41],"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.848+00:00","2026-09-03T02:09:21.832+00:00","2026-09-03T02:09:21.829+00:00",560,[56,66,76,86,91,96,101,106,111,116],{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"sức bền hỗn hợp","Sức bền hỗn hợp (mixed endurance) là gì?","mixed endurance","Sức bền hỗn hợp là khả năng của cơ thể duy trì hoạt động vận động cường độ cao trong thời gian kéo dài thông qua sự phối hợp đồng thời hoặc luân phiên giữa hệ thống cung cấp năng lượng ưa khí và hệ thống cung cấp năng lượng yếm khí.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"kỹ thuật tính toán mềm","Kỹ thuật tính toán mềm (soft computing) là gì?","soft computing","Kỹ thuật tính toán mềm là tập hợp các mô hình tính toán thông minh khai thác khả năng dung thứ đối với sự không chính xác và tính bất định để giải quyết các bài toán phi tuyến phức tạp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"bảo tồn gen","Bảo tồn gen (gene conservation) là gì?","gene conservation","Bảo tồn gen là tập hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật và chính sách quản lý nhằm duy trì, bảo vệ sự phong phú của các nguồn tài nguyên di truyền và tần số các alen đặc trưng trong quần thể sinh vật, ngăn ngừa nguy cơ xói mòn di truyền và tuyệt chủng loài.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"anemometry dây nóng","Anemometry dây nóng (hot-wire anemometry) là gì?","hot-wire anemometry","Anemometry dây nóng (hot-wire anemometry) là kỹ thuật đo lường thực nghiệm trong cơ học chất lưu nhằm xác định vận tốc tức thời và các đặc trưng biến động của dòng chảy dựa trên hiện tượng trao đổi nhiệt đối lưu giữa chất lưu và một sợi dây kim loại siêu mảnh được đốt nóng bằng điện năng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"nhận diện ngôn ngữ","Nhận diện ngôn ngữ (language identification) là gì?","language identification","Nhận diện ngôn ngữ (language identification) là bài toán kỹ thuật nhằm tự động xác định ngôn ngữ tự nhiên hoặc phương ngữ của một tài liệu văn bản hoặc mẫu lời nói đầu vào dựa trên các đặc trưng tính toán.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"điều hòa gia dụng","Điều hòa gia dụng (residential air conditioner) là gì?","Residential air conditioner","Điều hòa gia dụng là thiết bị nhiệt - lạnh sử dụng điện năng, hoạt động theo chu trình nhiệt động lực học nén hơi khép kín nhằm điều hòa nhiệt độ, độ ẩm và sự lưu thông của không khí trong không gian sinh hoạt dân dụng.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"tế bào khởi phát khối u","Tế bào khởi phát khối u (tumor-initiating cell) là gì?","Tumor-initiating cell","Tế bào khởi phát khối u là phân quần thể tế bào chuyên biệt trong khối u có khả năng tự làm mới và biệt hóa đa dòng để tái tạo toàn bộ tính không đồng nhất của khối u ban đầu.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"trao đổi liên pha","Trao đổi liên pha là gì? Cơ chế và mô hình dòng đa pha","Interphase exchange","Trao đổi liên pha (tiếng Anh: interphase exchange) là hiện tượng chuyển dịch và tương tác tương hỗ của động lượng, năng lượng nhiệt cùng các cấu tử vật chất qua bề mặt ranh giới phân tách giữa hai hay nhiều pha chất lưu hoặc pha rắn không hòa lẫn.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"mô hình y tế","Mô hình y tế (medical model) là gì?","Medical model","Mô hình y tế (tiếng Anh: medical model) là hệ quy chiếu lý thuyết và thực hành y khoa tiếp cận bệnh tật dựa trên nền tảng sinh học, xem các triệu chứng và rối loạn sức khỏe là hệ quả của tổn thương giải phẫu hoặc rối loạn chức năng sinh lý cần được chẩn đoán và điều trị y khoa.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":61,"disciplineCode":62,"disciplineLabel":63,"disciplineColor":64,"disciplineIcon":65},"dấu hiệu tic","Dấu hiệu tic (tic sign) là gì?","Dấu hiệu tic","tic sign","Dấu hiệu tic (tic sign) là các cử động vận động hoặc phát âm mang tính đột ngột, nhanh, tái diễn, không có nhịp điệu và thường xuất hiện theo từng đợt."]