[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20lo%20%C3%A2u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_triệu chứng lo âu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"triệu chứng lo âu","Triệu chứng lo âu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Triệu chứng lo âu là những biểu hiện về thể chất, tâm lý và hành vi phát sinh khi cơ thể phản ứng quá mức với căng thẳng, lo lắng hoặc sợ hãi kéo dài. C...","\u003Cp>\u003Cstrong>Triệu chứng lo âu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>anxiety symptoms\u003C\u002Fem>) là (anxiety symptoms) là tập hợp các biểu hiện tâm lý, hành vi và sinh lý thần kinh xuất hiện khi hệ thần kinh trung ương nhận diện mối đe dọa hoặc áp lực căng thẳng, đặc trưng bởi cảm giác bồn chồn, âu lo quá mức và kích hoạt hệ thần kinh giao cảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng lo âu là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lo âu là tập hợp các biểu hiện về thể chất, tâm lý và hành vi xuất hiện khi cơ thể phản ứng với áp lực, lo lắng hoặc sợ hãi quá mức. Đây là phản ứng sinh lý bình thường trước các kích thích căng thẳng, nhưng khi kéo dài hoặc xuất hiện không phù hợp với ngữ cảnh, nó có thể cảnh báo rối loạn lo âu – một nhóm bệnh tâm thần phổ biến và ảnh hưởng sâu rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng lo âu kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, dẫn đến gia tăng nhịp tim, huyết áp, căng cơ và sự giải phóng các hormon stress như cortisol. Khi trạng thái này xuất hiện thường xuyên hoặc lan tỏa mà không rõ nguyên nhân, người ta gọi đó là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lo%20%C3%A2u%20lan%20t%E1%BB%8Fa%22%7D}} (GAD) hoặc các thể lo âu khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo thống kê từ Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia Hoa Kỳ (NIMH), khoảng 30% {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} sẽ trải qua ít nhất một rối loạn lo âu trong đời. Triệu chứng có thể biểu hiện nhẹ như căng thẳng ngắn, nhưng nếu kéo dài và không được xử lý kịp thời, chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sống, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại rối loạn lo âu và đặc điểm triệu chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn lo âu được chia thành nhiều thể với triệu chứng đặc trưng khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lo âu lan tỏa (GAD):\u003C\u002Fstrong> lo lắng dai dẳng, lan tỏa với nhiều chủ đề hằng ngày như công việc, sức khỏe, tài chính, không rõ nguyên nhân cụ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn hoảng loạn:\u003C\u002Fstrong> cơn hoảng loạn xuất hiện đột ngột, kèm theo cảm giác chết chóc, tim đập mạnh, khó thở, đổ mồ hôi, chóng mặt, tê bì.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ám ảnh xã hội (social phobia):\u003C\u002Fstrong> sợ hãi mạnh khi phải xuất hiện trước đám đông, nói trước công chúng hoặc tương tác xã hội, dẫn đến tránh né hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ám ảnh đặc hiệu:\u003C\u002Fstrong> lo sợ dữ dội về một đối tượng hoặc tình huống cụ thể như độ cao, động vật, hay máu, gây căng thẳng khi gặp hoặc nghĩ tới chúng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn lo âu phân ly:\u003C\u002Fstrong> hiện tượng lo lắng khi phải xa rời người thân, phổ biến ở trẻ em nhưng cũng thấy ở người lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc phân biệt chính xác thể rối loạn lo âu rất quan trọng để xác định liệu pháp điều trị phù hợp, từ liệu pháp hành vi nhận thức đến liệu pháp liệu pháp tâm lý và thuốc men nếu cần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng thể chất phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng thể chất là những dấu hiệu rõ rệt nhất mà người lo âu thường trải nghiệm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tim đập nhanh, cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực hoặc đập không đều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó thở, hụt hơi hoặc thở nhanh, thậm chí cảm giác nghẹt thở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau hoặc căng vùng ngực, bụng co thắt, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Run rẩy tay chân, đổ mồ hôi, lạnh tay chân hoặc đỏ bừng mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, cảm giác sắp ngất hoặc mất kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những dấu hiệu này xuất phát từ sự kích hoạt kéo dài của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20t%E1%BB%B1%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, đặc biệt là phản ứng \"chiến đấu hoặc bỏ chạy\" (fight-or-flight). Ngoài ra, cơ thể thường có cảm giác mệt mỏi, mất tập trung, và dễ bị kích thích khi lo âu kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng tâm lý và hành vi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng tâm lý và hành vi thể hiện rõ nét qua trải nghiệm lo lắng trong nhận thức và cách ứng xử của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý:\u003C\u002Fstrong> lo sợ không rõ nguyên nhân, suy nghĩ tiêu cực, cảm giác mơ hồ về mối đe dọa sắp đến, luôn sẵn sàng trong trạng thái căng thẳng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hành vi:\u003C\u002Fstrong> tránh né tình huống hoặc môi trường kích thích lo âu; trì hoãn giao tiếp, làm việc hoặc sinh hoạt bình thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giấc ngủ:\u003C\u002Fstrong> mất ngủ, khó vào giấc, thức giấc nhiều lần hoặc cảm giác không thoải mái khi thức dậy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng mọi mặt:\u003C\u002Fstrong> giảm khả năng tập trung, hiệu suất học tập\u002F làm việc kém, khó duy trì và phát triển quan hệ xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những triệu chứng này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sống và khả năng tự chăm sóc bản thân. Việc phát hiện sớm và can thiệp tích cực giúp ngăn ngừa tiến triển thành rối loạn mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng tổng hợp triệu chứng lo âu theo loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể lo âu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng thể chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng tâm lý\u002Fhành vi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>GAD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Căng cơ, mệt, mất tập trung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lo lắng lan tỏa, khó kiểm soát suy nghĩ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hoảng loạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tim đập nhanh, khó thở, tê bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợ chết, cảm giác mất kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ám ảnh xã hội\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ra mồ hôi, run, đỏ mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tránh giao tiếp, ngại đám đông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ám ảnh đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Buồn nôn, tim đập mạnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợ dữ dội về đối tượng\u002F tình huống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lo âu phân ly\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khóc lóc, đau bụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sợ ngủ xa người thân, kìm chế lạ lẫm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lo âu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố sinh học, tâm lý và môi trường. Về mặt sinh học, sự mất cân bằng chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trong não như serotonin, norepinephrine và gamma-aminobutyric acid (GABA) có liên quan mật thiết đến sự hình thành lo âu. Ngoài ra, di truyền cũng đóng vai trò nhất định khi có sự hiện diện của tiền sử gia đình mắc rối loạn lo âu hoặc các bệnh tâm thần liên quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về yếu tố tâm lý – xã hội, những trải nghiệm tiêu cực trong quá khứ như bị lạm dụng, mất mát, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} hoặc stress kéo dài trong công việc, học tập, tài chính... đều có thể kích hoạt các phản ứng lo âu bệnh lý. Một số đặc điểm tính cách như cầu toàn, nhạy cảm quá mức, hay suy nghĩ tiêu cực cũng là những yếu tố nguy cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số tình trạng y khoa hoặc thuốc men có thể gây ra hoặc làm nặng thêm lo âu như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Rối loạn tuyến giáp (cường giáp)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu máu hoặc hạ đường huyết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lạm dụng caffeine, rượu, ma túy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác dụng phụ của thuốc corticosteroids, thuốc trị hen\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán triệu chứng lo âu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán rối loạn lo âu đòi hỏi sự đánh giá toàn diện từ bác sĩ chuyên khoa tâm thần hoặc bác sĩ đa khoa có kinh nghiệm. Việc đánh giá dựa trên bảng tiêu chí DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th Edition) – tài liệu hướng dẫn chẩn đoán tâm thần học chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bác sĩ sẽ khai thác lịch sử triệu chứng, thời gian xuất hiện, yếu tố khởi phát, tiền sử cá nhân – gia đình và mức độ ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BA%B1ng%20ng%C3%A0y%22%7D}}. Một số thang điểm thường được sử dụng trong sàng lọc và theo dõi triệu chứng gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>GAD-7 (Generalized Anxiety Disorder 7-item scale)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>HAM-A (Hamilton Anxiety Rating Scale)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>BAI (Beck Anxiety Inventory)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong một số trường hợp, xét nghiệm sinh hóa máu hoặc hình ảnh học (CT, MRI) có thể được chỉ định để loại trừ các nguyên nhân thực thể như rối loạn nội tiết, thần kinh hoặc tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và quản lý triệu chứng lo âu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} lo âu cần tiếp cận đa mô thức, bao gồm liệu pháp tâm lý, dùng thuốc và điều chỉnh lối sống. Đối với trường hợp nhẹ đến vừa, liệu pháp hành vi – nhận thức (CBT) được xem là hiệu quả cao. CBT giúp người bệnh nhận diện và thay đổi mô hình suy nghĩ sai lệch, học kỹ năng đối phó và kiểm soát cảm xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với lo âu mức độ vừa đến nặng hoặc kéo dài, bác sĩ có thể chỉ định thuốc chống lo âu như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>SSRI: sertraline, fluoxetine, escitalopram\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>SNRI: venlafaxine, duloxetine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Benzodiazepines: alprazolam, lorazepam (dùng ngắn hạn do nguy cơ lệ thuộc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc chẹn beta (propranolol) trong lo âu trước khi thuyết trình hoặc thi cử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, các can thiệp bổ trợ như thiền định, yoga, tập thở, hoạt động thể chất đều có tác dụng giảm căng thẳng và phục hồi chức năng tâm thần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng và quản lý lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự phòng lo âu dựa trên xây dựng lối sống lành mạnh và khả năng thích ứng với áp lực cuộc sống. Các chiến lược hiệu quả bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Duy trì giấc ngủ đủ và chất lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh sử dụng caffeine và rượu quá mức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện kỹ thuật thư giãn cơ tiến triển, hít thở sâu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập ranh giới công việc – nghỉ ngơi hợp lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chia sẻ với người thân, duy trì kết nối xã hội tích cực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đối với người đã từng trải qua rối loạn lo âu, việc theo dõi định kỳ và can thiệp sớm khi tái phát là rất quan trọng. Các ứng dụng sức khỏe tâm thần trực tuyến, nhật ký tâm trạng và mạng lưới hỗ trợ cộng đồng có thể góp phần duy trì hiệu quả điều trị dài hạn.\u003C\u002Fp>","Triệu chứng lo âu","anxiety symptoms","Triệu chứng lo âu (anxiety symptoms) là tập hợp các biểu hiện tâm lý, hành vi và sinh lý thần kinh xuất hiện khi hệ thần kinh trung ương nhận diện mối đe dọa hoặc áp lực căng thẳng, đặc trưng bởi cảm giác bồn chồn, âu lo quá mức và kích hoạt hệ thần kinh giao cảm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Wells, Butler (2015). Generalized anxiety disorder. Oxford Clinical Psychology. doi:10.1093\u002Fmed:psych\u002F9780192627254.003.0007","Generalized anxiety disorder","Wells, Butler","Oxford Clinical Psychology",2015,"10.1093\u002Fmed:psych\u002F9780192627254.003.0007",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Andrews, Mahoney, Hobbs, Genderson (2016). Generalized anxiety disorder assessment measures. Treatment of generalized anxiety disorder. doi:10.1093\u002Fmed:psych\u002F9780198758846.003.0002","Generalized anxiety disorder assessment measures","Andrews, Mahoney, Hobbs, Genderson","Treatment of generalized anxiety disorder",2016,"10.1093\u002Fmed:psych\u002F9780198758846.003.0002",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Starcevic, MD, PhD (2009). Generalized Anxiety Disorder. Anxiety Disorders in Adults. doi:10.1093\u002Foso\u002F9780195369250.003.0007","Generalized Anxiety Disorder","Starcevic, MD, PhD","Anxiety Disorders in Adults",2009,"10.1093\u002Foso\u002F9780195369250.003.0007",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Triệu chứng lo âu biểu hiện qua những khía cạnh sinh học và cơ thể nào?","Các biểu hiện cơ thể bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, thở nhanh nông, run rẩy, vã mồ hôi lạnh, căng cứng cơ bắp, chóng mặt và rối loạn nhu động dạ dày - ruột do sự tăng tiết catecholamine (adrenaline, noradrenaline).",{"question":48,"answer":49},"Hạch hạnh nhân (amygdala) và trục HPA đóng vai trò gì trong sinh bệnh học của lo âu?","Hạch hạnh nhân là trung tâm xử lý cảm xúc sợ hãi, khi bị kích hoạt quá mức sẽ phát tín hiệu đến vùng dưới đồi để kích hoạt trục Dưới đồi - Tuyến yên - Tuyến thượng thận (HPA), dẫn đến giải phóng hormone cortisol duy trì trạng thái báo động sinh lý.",{"question":51,"answer":52},"Khi nào triệu chứng lo âu được coi là bệnh lý cần can thiệp y khoa?","Lo âu trở thành bệnh lý khi mức độ lo sợ không tương xứng với mối nguy thực tế, diễn ra dai dẳng (thường kéo dài trên 6 tháng theo tiêu chuẩn DSM-5), không thể tự kiểm soát và gây suy giảm chức năng sinh hoạt, công việc hoặc quan hệ xã hội.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"rối loạn lo âu lan tỏa","người trưởng thành","hiệu suất làm việc","mối quan hệ xã hội","suy giảm chức năng","hệ thần kinh tự chủ","dẫn truyền thần kinh","chấn thương tâm lý","hoạt động hằng ngày","điều trị triệu chứng",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.722+00:00","2026-09-06T13:12:51.784+00:00","2025-07-24T04:21:36.601+00:00","2026-09-06T13:12:51.552+00:00",211,[81,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ cảm xúc","Trí tuệ cảm xúc là gì? Các nghiên cứu về Trí tuệ cảm xúc"]