[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tri%20th%E1%BB%A9c%20khoa%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tri thức khoa học":66},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":64,"vietnamLatest":65},[],[8,22,37,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"c2d42097-a8cc-4f7a-99c0-6f8a6a636ad9","Tiếp nhận và tiếp biến tri thức khoa học, kỹ thuật phương Tây ở Đại Việt từ thế kỷ XVI đến XVIII: Nhận diện một quá trình giao thoa tri thức",null,[13,14],"Phương Nguyễn Minh","Trang Lưu",2,"Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung",false,"2025-01-01",2025,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fisscr\u002Farticle\u002Fview\u002F129229","\u003Cp>Nghiên cứu lịch sử tư tưởng phân tích quá trình tiếp nhận và tiếp biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tri thức khoa học\u003C\u002Fb>, kỹ thuật phương Tây tại Đại Việt từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII. Tác giả làm rõ các kênh truyền bá tri thức thiên văn, địa lý và quân sự thông qua giới giáo sĩ phương Tây và thương nhân. Công trình \u003Cb>làm nổi bật tính chủ động của tầng lớp trí thức\u003C\u002Fb> bản địa, dù quy mô tiếp nhận còn cục bộ và gián đoạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"b78e1622-ccec-4a06-b10a-fd655130c065","Cấu trúc hóa ontology của Không gian số chung về tri thức khoa học","Common Digital Space of Scientific Knowledge Ontology Structurization",[27,28,29],"N. E. Kalenov","I. N. Sobolevskaya","A. N. Sotnikov",3,"Lobachevskii Journal of Mathematics","2023-10-28",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS1995080223070235","10.1134\u002FS1995080223070235","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học máy tính xây dựng mô hình cấu trúc bản thể luận \u003Ci>ontology\u003C\u002Fi> phục vụ quản lý và biểu diễn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tri thức khoa học\u003C\u002Fb> trong không gian số hợp nhất \u003Ci>CDSSK\u003C\u002Fi>. Hệ thống phân loại tự động tích hợp các khái niệm đa ngành giúp tăng độ chính xác tìm kiếm ngữ nghĩa lên \u003Cb>18,4%\u003C\u002Fb>. Nhóm tác giả \u003Cb>làm rõ tính khả thi của khung cấu trúc đề xuất\u003C\u002Fb>, dù việc chuẩn hóa siêu dữ liệu giữa các kho lưu trữ còn phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"608352c0-f784-4151-968b-55f1f17bbc29","Tìm hiểu các yếu tố văn hóa quyết định sự phát triển tri thức khoa học: Khái niệm hóa thực nghiệm từ một cuộc điều tra đa quốc gia","Understanding Cultural Determinants of Scientific-Knowledge Development: Empirical Conceptualization from a Cross-Country Investigation",[42],"Enn Lun Yong",1,"Journal of the Knowledge Economy","2020-01-11",2020,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13132-020-00626-4","10.1007\u002Fs13132-020-00626-4","\u003Cp>Mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu khảo sát liên quốc gia \u003Ci>cross-country\u003C\u002Fi> gồm \u003Cb>74 quốc gia\u003C\u002Fb> kiểm định ảnh hưởng của các chiều kích văn hóa \u003Ci>cultural dimensions\u003C\u002Fi> đến sự phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tri thức khoa học\u003C\u002Fb>. Kết quả xác định chủ nghĩa cá nhân \u003Ci>individualism\u003C\u002Fi> và hệ thống bình đẳng có tác động tích cực đến đổi mới sáng tạo. Tác giả \u003Cb>gợi ý định hình chính sách phát triển dựa trên văn hóa\u003C\u002Fb>, dù mức độ bất bình đẳng kinh tế toàn cầu còn phức tạp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":11,"url":61,"doi":62,"summary":63},"337ea854-62f1-47ac-afd0-6004807dd521","Quan điểm của sinh viên sư phạm về bản chất phát triển của tri thức khoa học: Một nghiên cứu hợp tác quốc tế","PRESERVICE TEACHERS’ VIEWS ABOUT NATURE OF SCIENTIFIC KNOWLEDGE DEVELOPMENT: AN INTERNATIONAL COLLABORATIVE STUDY",[55,56,57],"Ling L. Liang","Sufen Chen","Xian Chen",7,"2008-07-22",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10763-008-9140-0","10.1007\u002Fs10763-008-9140-0","\u003Cp>Khảo sát quốc tế so sánh trên \u003Cb>640 giáo viên tương lai\u003C\u002Fb> \u003Ci>preservice teachers\u003C\u002Fi> tại Mỹ, Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ đánh giá bản chất phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tri thức khoa học\u003C\u002Fb>. Sử dụng bảng câu hỏi \u003Ci>SUSSI\u003C\u002Fi> trên thang đo \u003Ci>Likert\u003C\u002Fi>, nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt rõ nét về quan niệm phương pháp luận giữa các nền văn hóa. Nhóm tác giả \u003Cb>đề xuất đổi mới chương trình đào tạo sư phạm\u003C\u002Fb>, dù các câu hỏi mở còn phụ thuộc cảm nhận chủ quan.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":67,"meta":11},{"id":68,"title":69,"description":70,"content":71,"term":68,"englishTitle":72,"synonyms":73,"definition":76,"discipline":77,"references":78,"faqs":101,"createUser":114,"publishUser":118,"keywords":122,"keywordCount":128,"enrichTopicLink":17,"status":129,"createTime":130,"updateTime":131,"publishTime":132,"linkEnrichedTime":133,"publicationScanTime":134,"contentErrorMessage":11,"viewCount":135,"relateTopics":136},"tri thức khoa học","Tri thức khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tri thức khoa học","Tri thức khoa học là hệ thống hiểu biết khách quan, có phương pháp luận chặt chẽ và khả năng kiểm chứng lặp lại kết quả, dùng để mô tả, giải thích và dự báo hiện tượng tự nhiên, xã hội. Quá trình xây dựng tri thức bao gồm đặt vấn đề, hình thành giả thuyết, thiết kế thí nghiệm, thu thập và phân tích dữ liệu, công bố kết quả qua peer review để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. ","\u003Ch2>Bản chất và định nghĩa của tri thức khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tri thức khoa học là hệ thống hiểu biết hợp lý, có căn cứ thực nghiệm và logic vững chắc về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy con người. Khác với tri thức kinh nghiệm đời thường vốn hình thành một cách cảm tính và rời rạc, tri thức khoa học được tích lũy thông qua phương pháp nghiên cứu có hệ thống, phản ánh bản chất, thuộc tính và các quy luật vận động khách quan của sự vật, hiện tượng. Mục tiêu cốt lõi của tri thức khoa học là giải thích thế giới và cung cấp công cụ dự báo chính xác, phục vụ sự phát triển của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và nhận thức luận, tri thức khoa học được xem là hình thức phát triển cao nhất của nhận thức. Nó không dừng lại ở việc mô tả bề ngoài hiện tượng mà đi sâu phát hiện mối liên hệ bản chất bên trong, khái quát thành các khái niệm, phạm trù, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C3%BD%22%7D}} và học thuyết khoa học hoàn chỉnh có khả năng kiểm chứng độc lập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đặc trưng cốt lõi của tri thức khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tri thức khoa học mang những đặc tính phương pháp luận và thể chế đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính khách quan và có căn cứ:\u003C\u002Fstrong> Tri thức khoa học phản ánh hiện thực độc lập với ý chí chủ quan, định kiến hay niềm tin tôn giáo của nhà nghiên cứu. Mọi luận điểm khoa học đều phải dựa trên các bằng chứng thực nghiệm có thể tái lập hoặc các chứng minh logic chặt chẽ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính hệ thống và nhất quán logic:\u003C\u002Fstrong> Các yếu tố trong hệ thống tri thức khoa học liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành cấu trúc tầng bậc từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}}, định luật đến lý thuyết tổng quát. Tính nhất quán đòi hỏi các khẳng định trong cùng một hệ thống không được mâu thuẫn lẫn nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính phản nghiệm và kiểm chứng được:\u003C\u002Fstrong> Theo nguyên lý của Karl Popper công bố năm 1934 trong tác phẩm kinh điển về logic nghiên cứu, một lý thuyết chỉ mang giá trị khoa học khi nó có thể được kiểm chứng bằng thực nghiệm và tiềm ẩn khả năng bị bác bỏ (falsifiability) nếu xuất hiện bằng chứng trái ngược.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính tiến bộ và tích lũy:\u003C\u002Fstrong> Khoa học không phải là một tập hợp tín điều bất biến mà là quá trình tự sửa đổi và hoàn thiện liên tục. Khi xuất hiện những dữ liệu mới mà lý thuyết cũ không giải thích được, các cuộc cách mạng khoa học sẽ diễn ra để thiết lập các hệ hình (paradigm) mới hoàn thiện hơn, như mô hình của Thomas Kuhn đưa ra năm 1962.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tầng của hệ thống tri thức khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét theo cấp độ nhận thức và phương pháp luận, tri thức khoa học được tổ chức thành các tầng bậc liên thông:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ tri thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình thức biểu hiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương pháp xây dựng chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng nhận thức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tri thức kinh nghiệm (Empirical)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dữ liệu thô, sự kiện khoa học, bảng số liệu quan sát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan sát, đo đạc, thực nghiệm có kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi nhận và mô tả hiện tượng một cách chính xác, tạo tiền đề thực chứng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tri thức lý thuyết (Theoretical)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khái niệm, định luật, mô hình toán học, học thuyết tổng quát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trừu tượng hóa, mô hình hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20di%E1%BB%85n%22%7D}} logic, quy nạp khoa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giải thích nguyên nhân, bản chất và quy luật vận động nội tại của đối tượng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tri thức phương pháp luận (Metascientific)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các nguyên lý triết học, chuẩn mực khoa học, đạo đức nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản tư nhận thức luận, xã hội học khoa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định hướng quy chuẩn phương pháp, tiêu chí đánh giá chân lý và tính liêm chính.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chuẩn mực xã hội học và thể chế hóa tri thức khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1942, nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} Robert K. Merton đã khái quát 4 chuẩn mực thể chế căn bản (thường gọi là hệ quy chuẩn CUDOS) điều chỉnh hoạt động sáng tạo và thẩm định tri thức khoa học:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính phổ biến (Universalism):\u003C\u002Fstrong> Giá trị của các tuyên bố khoa học được thẩm định dựa trên tiêu chí khách quan phi cá nhân, không phụ thuộc vào quốc tịch, sắc tộc, giới tính hay địa vị xã hội của người phát minh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính sở hữu chung (Communalism):\u003C\u002Fstrong> Tri thức khoa học là tài sản chung của toàn thể nhân loại; các nhà khoa học có nghĩa vụ công bố công khai kết quả nghiên cứu để cộng đồng học thuật cùng thẩm định và kế thừa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính khách quan vô vị lợi (Disinterestedness):\u003C\u002Fstrong> Hoạt động nghiên cứu vì mục tiêu tối thượng là tìm kiếm chân lý, không bị chi phối bởi lợi ích cá nhân vụ lợi hay áp lực chính trị ngắn hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chủ nghĩa hoài nghi có tổ chức (Organized Skepticism):\u003C\u002Fstrong> Mọi khẳng định mới đều phải chịu sự phản biện nghiêm ngặt và kiểm tra chéo độc lập từ cộng đồng khoa học trước khi được chấp nhận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vai trò và ứng dụng của tri thức khoa học trong thời đại số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tri thức khoa học giữ vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tiến bộ văn minh nhân loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nền tảng của công nghệ và sản xuất:\u003C\u002Fstrong> Các phát minh khoa học cơ bản là nguồn gốc khai sinh các ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học và vật liệu mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ sở hoạch định chính sách công:\u003C\u002Fstrong> Các quyết sách phát triển kinh tế, y tế cộng đồng, ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường đòi hỏi phải dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khai phóng tư duy xã hội:\u003C\u002Fstrong> Tri thức khoa học bồi đắp tư duy phản biện, loại bỏ mê tín dị đoan và thúc đẩy văn hóa duy lý, sáng tạo trong đời sống xã hội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Scientific knowledge",[74,75],"Tri thức khoa học","Kiến thức khoa học","Tri thức khoa học là hệ thống hiểu biết có căn cứ thực nghiệm và logic vững chắc về các quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, được xây dựng và kiểm chứng thông qua phương pháp khoa học chuẩn mực.","HUMANITIES",[79,87,95],{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":84,"doi":85,"url":86},"Popper, K. (2005). The Logic of Scientific Discovery. Routledge.","The Logic of Scientific Discovery","Popper K","Routledge",2005,"10.4324\u002F9780203994627","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9780203994627",{"citationText":88,"title":89,"authors":90,"source":91,"year":92,"doi":93,"url":94},"Kuhn, T. S. (2012). The Structure of Scientific Revolutions. 4th ed. University of Chicago Press.","The Structure of Scientific Revolutions","Kuhn TS","University of Chicago Press",2012,"10.7208\u002Fchicago\u002F9780226458144.001.0001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7208\u002Fchicago\u002F9780226458144.001.0001",{"citationText":96,"title":97,"authors":82,"source":83,"year":98,"doi":99,"url":100},"Popper, K. (2014). Conjectures and Refutations. Routledge.","Conjectures and Refutations",2014,"10.4324\u002F9780203538074","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9780203538074",[102,105,108,111],{"question":103,"answer":104},"Tri thức khoa học khác tri thức kinh nghiệm thông thường ở điểm nào?","Tri thức kinh nghiệm hình thành ngẫu nhiên từ quan sát đời sống, rời rạc và mang tính hiện tượng; trong khi tri thức khoa học được xây dựng qua phương pháp nghiên cứu có hệ thống, phản ánh quy luật bản chất và có khả năng kiểm chứng độc lập.",{"question":106,"answer":107},"Nguyên lý phản nghiệm của Karl Popper đóng vai trò gì?","Nguyên lý phản nghiệm xác lập rằng một mệnh đề chỉ được coi là khoa học nếu nó có khả năng bị bác bỏ bằng các quan sát thực nghiệm trái ngược, giúp phân biệt ranh giới giữa khoa học chân chính và giả khoa học.",{"question":109,"answer":110},"Hệ hình khoa học (paradigm) theo Thomas Kuhn là gì?","Hệ hình khoa học là tập hợp các quan điểm lý thuyết, phương pháp luận và chuẩn mực được cộng đồng khoa học thừa nhận trong một giai đoạn, đóng vai trò khuôn khổ định hướng nghiên cứu cho đến khi xảy ra cách mạng khoa học.",{"question":112,"answer":113},"Chuẩn mực CUDOS của Robert Merton gồm những yếu tố nào?","Chuẩn mực CUDOS gồm 4 nguyên tắc thể chế: Tính phổ biến (Universalism), Tính sở hữu chung (Communalism), Tính khách quan vô vị lợi (Disinterestedness), và Chủ nghĩa hoài nghi có tổ chức (Organized Skepticism).",{"id":115,"researcherId":11,"name":116,"imageUrl":117},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":119,"researcherId":11,"name":120,"imageUrl":121},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[123,124,125,126,127],"triết học khoa học","định lý","giả thuyết","suy diễn","xã hội học",5,"PUBLISHED","2025-05-13T02:11:47.086+00:00","2026-08-31T09:15:17.559+00:00","2025-08-05T17:53:11.122+00:00","2026-08-28T04:30:23.203+00:00","2026-08-31T09:15:17.556+00:00",901,[137,140,143,146,149,152,155,158,161,164],{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học"]