[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trehalase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trehalase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":13,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":75,"enrichTopicLink":76,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":82,"wikidataId":10,"relateTopics":83},"trehalase","Trehalase là gì? Cấu trúc, cơ chế xúc tác và ý nghĩa y học","Khái quát về enzyme trehalase: cơ chế thủy phân trehalose, phân loại dạng axit và trung tính, vai trò ở côn trùng, nấm men và hội chứng không dung nạp.","\u003Cp>\u003Cstrong>Trehalase\u003C\u002Fstrong> là một enzyme thuộc nhóm glycoside hydrolase xúc tác phản ứng thủy phân liên kết alpha,alpha-glycosidic trong phân tử đường đôi trehalose để tạo ra hai phân tử D-glucose. Trong sinh học phân tử, enzym học và y sinh học, trehalase giữ vai trò trung tâm trong quá trình huy động năng lượng từ carbohydrate dự trữ, tham gia cơ chế thích ứng chống sốc môi trường ở vi sinh vật và là đích tác động sinh học quan trọng trong nghiên cứu thuốc bảo vệ thực vật thế hệ mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xúc tác và đặc tính sinh hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trehalose là một disaccharide không khử độc đáo, được cấu tạo từ hai gốc alpha-D-glucopyranose liên kết với nhau qua nguyên tử oxy nối hai carbon anomer. Do tính chất đối xứng và độ bền nhiệt động học rất cao của liên kết này, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} trehalose đòi hỏi sự xúc tác đặc hiệu của enzyme trehalase:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Trehalose} + \\text{H}_2\\text{O} \\xrightarrow{\\text{Trehalase}} 2\\text{ D-Glucose}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Về mặt cơ chế phân tử, trehalase xúc tác phản ứng thông qua cơ chế nghịch đảo cấu hình anomer (inverting mechanism) tại vị trí liên kết. Vùng hoạt động của enzyme chứa các gốc axit amin aspartate và glutamate đóng vai trò chất cho proton (axit đại diện) và chất kích hoạt phân tử nước (bazơ đại diện), giúp phá vỡ liên kết glycosidic bền vững mà không làm biến tính các cấu trúc carbohydrate xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dạng trehalase trong sinh giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên độ pH tối ưu cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}}, vị trí cư trú nội bào và họ enzyme glycoside hydrolase, trehalase trong tự nhiên được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Trehalase axit (Acid Trehalase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trehalase axit hoạt động tối ưu trong môi trường axit yếu, thường khu trú tại không bào của tế bào nấm men hoặc gắn trên màng tế bào tiếp xúc với môi trường ngoại bào. Enzyme này chịu trách nhiệm phân giải lượng trehalose ngoại sinh được tế bào hấp thu từ môi trường hoặc lượng trehalose được giải phóng vào không bào trong quá trình tự thực bào (autophagy).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Trehalase trung tính (Neutral Trehalase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trehalase trung tính hoạt động tối ưu ở môi trường pH sinh lý trong tế bào chất. Hoạt tính của enzyme này được điều hòa cực kỳ chặt chẽ bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phosphoryl%20h%C3%B3a%22%2C%22text%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20phosphoryl%20h%C3%B3a%22%7D}} phụ thuộc protein kinase A (PKA) và nồng độ ion canxi nội bào. Khi tế bào cần giải phóng nhanh năng lượng từ nguồn dự trữ, trehalase trung tính sẽ được kích hoạt tức thì để thủy phân trehalose tích lũy trong tế bào chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh: Trehalase axit và Trehalase trung tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các điểm khác biệt cơ bản giữa hai nhóm trehalase:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trehalase axit\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Trehalase trung tính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ pH hoạt động tối ưu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường axit yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường pH trung tính sinh lý\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vị trí phân bố chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không bào tế bào nấm, màng ngoại bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào chất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế điều hòa hoạt tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biểu hiện gen và vận chuyển khoang bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phosphoryl hóa thuận nghịch và liên kết phối tử\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chức năng sinh học chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân giải trehalose ngoại sinh và tự thực bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huy động nhanh chóng nguồn năng lượng nội bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ nhạy cảm với ion kim loại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ít phụ thuộc vào cation hóa trị hai\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bị kích hoạt hoặc ức chế bởi nồng độ canxi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý ở các nhóm sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Chuyển hóa năng lượng và cơ chế bay ở côn trùng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở động vật chân khớp, đặc biệt là côn trùng, trehalose là loại đường chiếm ưu thế tuyệt đối trong dịch tuần hoàn (hemolymph), đóng vai trò tương tự như glucose trong máu động vật có vú. Theo tổng quan nghiên cứu của Shukla và các cộng sự (2014), enzyme trehalase ở côn trùng đóng vai trò sinh lý thiết yếu trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} phục vụ cơ bay, lột xác và là mục tiêu hấp dẫn để phát triển các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} có tính chọn lọc cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi côn trùng bắt đầu cất cánh, cơ bay đòi hỏi nguồn năng lượng glucose khổng lồ trong thời gian cực ngắn. Trehalase gắn màng tại mô cơ bay lập tức thủy phân nhanh chóng trehalose từ dịch tuần hoàn để cung cấp cơ chất trực tiếp cho con đường đường phân và chu trình Krebs, duy trì tần số đập cánh cao của côn trùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chống sốc môi trường ở nấm men và vi sinh vật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nấm men và nhiều loài vi khuẩn sử dụng trehalose như một chất bảo vệ sinh học (chaperone hóa học) giúp ổn định màng tế bào và ngăn ngừa sự biến tính bất thuận nghịch của protein khi gặp các điều kiện bất lợi như sốc nhiệt, mất nước hay áp suất thẩm thấu cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình kinh điển của François và Parrou (2001), ở nấm men Saccharomyces cerevisiae, các dạng trehalase trung tính và axit tham gia điều hòa nồng độ trehalose dự trữ và đáp ứng chống chịu các dạng stress môi trường như sốc nhiệt. Khi tế bào bước vào pha phục hồi sau stress, trehalase được kích hoạt có kiểm soát để phân giải trehalose tích lũy dư thừa thành glucose, cung cấp vật liệu và năng lượng tái khởi động chu kỳ phân chia tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chức năng tiêu hóa ở động vật có vú và con người\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở động vật có vú, trehalase không tham gia vào tuần hoàn chung mà khu trú chuyên biệt tại màng diềm bàn chải ruột non và màng ống lượn gần của thận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tại ruột non:\u003C\u002Fstrong> Trehalase là một enzyme tiêu hóa cố định trên bề mặt vi nhung mao ruột, thực hiện nhiệm vụ phân cắt trehalose có trong khẩu phần ăn (chủ yếu từ các loại nấm ăn, nấm men bia và thực phẩm lên men) thành các phân tử glucose đơn lẻ để tế bào niêm mạc ruột hấp thu qua kênh vận chuyển đường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tại thận:\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của trehalase tại ống lượn gần đóng vai trò thu hồi glucose hoặc bảo vệ tính toàn vẹn cấu trúc màng ống thận trước các biến đổi thẩm thấu của dịch lọc cầu thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa y học và hội chứng không dung nạp trehalose\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là một enzyme ít được nhắc tới so với lactase hay sucrase, sự biến đổi hoạt tính trehalase có liên quan trực tiếp đến một số bệnh lý tiêu hóa và lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hội chứng kém hấp thu và không dung nạp nấm ăn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo báo cáo nghiên cứu y học của Bergoz (1971), sự thiếu hụt enzyme trehalase ở diềm bàn chải ruột non người dẫn đến tình trạng kém hấp thu đường trehalose và gây ra hội chứng không dung nạp khi ăn nấm. Khi một cá nhân bị thiếu hụt enzyme bẩm sinh hoặc tổn thương thứ phát do viêm teo niêm mạc ruột, lượng trehalose trong nấm ăn không được phân giải tại ruột non sẽ di chuyển xuống đại tràng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại đại tràng, trehalose trở thành cơ chất cho hệ vi khuẩn kỵ khí lên men sinh hơi mạnh mẽ, tạo ra khí carbon dioxide, hydro, methane và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%20chu%E1%BB%97i%20ng%E1%BA%AFn%22%7D}}. Quá trình này làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột, kéo nước vào lòng ruột gây ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} khó chịu gồm chướng bụng, sôi bụng, đau quặn bụng từng cơn và tiêu chảy sau bữa ăn chứa nấm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chỉ dấu tổn thương cầu thận và ống thận\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Do trehalase được biểu hiện ở diềm bàn chải biểu mô ống lượn gần của thận, khi xảy ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%22%7D}} cục bộ hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20%C4%91%E1%BB%99c%20kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} tại thận, các phân tử trehalase bị giải phóng vào nước tiểu. Nồng độ enzyme trehalase trong nước tiểu vì vậy được sử dụng trong các nghiên cứu độc học lâm sàng như một dấu ấn sinh học nhạy bén để phát hiện sớm tổn thương ống thận cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ sinh học và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các đặc tính sinh học độc đáo của trehalase mở ra nhiều hướng nghiên cứu ứng dụng có giá trị kinh tế cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới:\u003C\u002Fstrong> Vì trehalose và trehalase là con đường sống còn đối với côn trùng nhưng hoàn toàn không hiện diện trong tuần hoàn nội mô của động vật có vú, các chất ức chế cạnh tranh trehalase (như hợp chất tự nhiên validamycin hoặc trehazolin) được nghiên cứu làm thuốc trừ sâu sinh học có độ an toàn sinh thái cao, chỉ tác động đặc hiệu lên sâu hại mà không gây độc cho người và gia súc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ thực phẩm và bảo quản tế bào:\u003C\u002Fstrong> Hiểu rõ động học xúc tác của trehalase giúp tối ưu hóa việc bổ sung trehalose trong bảo quản đông khô thực phẩm, dược phẩm sinh học và bảo tồn tế bào gốc, bằng cách ức chế hoặc làm bất hoạt trehalase nội sinh để bảo toàn lớp áo bảo vệ trehalose.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những rào cản nghiên cứu và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về trehalase hiện nay vẫn đứng trước một số thách thức học thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}} bằng tinh thể học tia X của trehalase ở nhiều loài côn trùng gây hại vẫn chưa được giải đoán hoàn chỉnh, gây khó khăn cho việc thiết kế thuốc dựa trên cấu trúc (structure-based drug design).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hiện tượng kháng thuốc qua các đột biến điểm ở gen mã hóa trehalase của côn trùng đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm các phân tử ức chế kiểu không cạnh tranh (allosteric inhibitors).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cơ chế truyền tín hiệu liên kết giữa trehalase trung tính và mạng lưới cảm nhận dinh dưỡng TORC1 ở nấm men vẫn còn nhiều ẩn số cần được làm sáng tỏ thêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Trehalase",[19,20,21],"enzyme trehalase","trehalose glucohydrolase","alpha,alpha-trehalase","Trehalase là enzyme glycoside hydrolase xúc tác phản ứng thủy phân đường đôi trehalose thành hai phân tử glucose, đóng vai trò sống còn trong chuyển hóa năng lượng côn trùng và tiêu hóa ở người.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Shukla, E., Thorat, L., Nath, B. B. & Gaikwad, S. M. (2014). Insect trehalase: Physiological significance and potential applications. Glycobiology, 25(4), tr. 357–367.","Insect trehalase: Physiological significance and potential applications","Shukla, Thorat, Nath, Gaikwad","Glycobiology",2014,"10.1093\u002Fglycob\u002Fcwu125","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Fglycob\u002Fcwu125",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"François, J. & Parrou, J. L. (2001). Reserve carbohydrates metabolism in the yeast Saccharomyces cerevisiae. FEMS Microbiology Reviews, 25(1), tr. 125–145.","Reserve carbohydrates metabolism in the yeast Saccharomyces cerevisiae","François, Parrou","FEMS Microbiology Reviews",2001,"10.1111\u002Fj.1574-6976.2001.tb00574.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1574-6976.2001.tb00574.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Bergoz, R. (1971). Trehalose Malabsorption Causing Intolerance to Mushrooms. Gastroenterology, 60(5), tr. 909–912.","Trehalose Malabsorption Causing Intolerance to Mushrooms","Bergoz","Gastroenterology",1971,"10.1016\u002Fs0016-5085(71)80092-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0016-5085(71)80092-6",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Enzyme trehalase xúc tác phản ứng gì trong tế bào?","Trehalase xúc tác phản ứng phân giải đường đôi trehalose bằng cách thủy phân liên kết alpha,alpha-glycosidic thành hai phân tử D-glucose đơn lẻ.",{"question":54,"answer":55},"Tại sao trehalase được nghiên cứu làm đích tác động của thuốc trừ sâu sinh học?","Trehalose và enzyme trehalase là con đường cung cấp năng lượng bay sống còn ở côn trùng nhưng không tồn tại trong hệ tuần hoàn của động vật có vú, do đó các chất ức chế trehalase có tính chọn lọc cao và an toàn cho người.",{"question":57,"answer":58},"Hội chứng không dung nạp trehalose ở người biểu hiện như thế nào?","Người thiếu hụt enzyme trehalase ở ruột non khi ăn nấm sẽ không thể tiêu hóa đường trehalose, khiến đường bị lên men ở đại tràng gây đầy hơi, đau quặn bụng và tiêu chảy.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74],"phản ứng thủy phân","hoạt tính xúc tác","phosphoryl hóa","chuyển hóa năng lượng","thuốc bảo vệ thực vật","axit béo chuỗi ngắn","triệu chứng lâm sàng","tổn thương thiếu máu","nhiễm độc kim loại nặng","không gian ba chiều",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.271+00:00","2026-09-16T09:09:33.739+00:00","2026-09-16T05:17:20.328+00:00","2026-09-16T09:09:33.117+00:00",0,[84,87,90,93,96,99,102,105,108,111],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh"]