[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trastuzumab{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trastuzumab":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"wikidataId":10,"relateTopics":61},"trastuzumab","Trastuzumab là gì? Cơ chế, chỉ định và theo dõi an toàn","Trastuzumab là kháng thể đơn dòng trúng đích HER2 mang tính cách mạng trong điều trị ung thư vú và ung thư dạ dày HER2 dương tính.","\u003Cp>Trastuzumab (tên thương mại phổ biến là Herceptin) là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp nhân hóa (humanized recombinant IgG1 monoclonal antibody) nhắm trúng đích vào miền ngoại bào của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì HER2 ở người (HER2\u002Fneu hoặc ErbB2). Trastuzumab là bước đột phá mang tính cách mạng trong kỷ nguyên điều trị ung thư trúng đích, làm thay đổi hoàn toàn tiên lượng sống còn của bệnh nhân ung thư vú và ung thư dạ dày - thực quản có thụ thể HER2 dương tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng phân tử của Trastuzumab\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở các khối u có khuếch đại gen ERBB2, thụ thể HER2 biểu hiện quá mức trên màng tế bào ung thư, tự dimer hóa không cần phối tử và kích hoạt các dòng thác tín hiệu nội bào thúc đẩy tăng sinh và kháng apoptosis (đặc biệt là con đường PI3K\u002FAkt và MAPK). Trastuzumab gắn kết đặc hiệu với miền IV của vùng ngoại bào HER2 và tác động qua nhiều cơ chế hiệp đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế sự phân cắt miền ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Ngăn chặn enzyme metalloproteinase cắt bỏ miền ngoại bào của HER2, ngăn hình thành đoạn cụt dạng cắt ngắn của HER2 có hoạt tính kinase mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế dòng tín hiệu xuôi dòng PI3K\u002FAkt:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm quá trình phosphoryl hóa Akt, phục hồi chất ức chế chu kỳ tế bào protein ức chế chu kỳ p27 và thúc đẩy tế bào khối u ngừng phân chia ở pha G1.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể (ADCC):\u003C\u002Fstrong> Phần Fc của Trastuzumab gắn kết với thụ thể FcγRIIIa trên bề mặt tế bào tiêu diệt tự nhiên (NK cells), huy động tế bào miễn dịch tiêu diệt trực tiếp tế bào ung thư biểu hiện HER2.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế sự hình thành mạch máu khối u (Anti-angiogenesis):\u003C\u002Fstrong> Làm giảm sản xuất các yếu tố tăng sinh mạch như VEGF.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và các bằng chứng thử nghiệm then chốt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả của Trastuzumab đã được chứng minh vững chắc qua các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn ba then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bối cảnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phác đồ và phối hợp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bằng chứng thử nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư vú di căn HER2+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối hợp Trastuzumab cùng hóa chất nhóm taxane (paclitaxel hoặc docetaxel).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm bước ngoặt của Slamon và cộng sự chứng minh kéo dài đáng kể thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) và thời gian sống thêm toàn bộ (OS).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư vú giai đoạn sớm HER2+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị bổ trợ (adjuvant) hoặc tân bổ trợ (neoadjuvant) sau phẫu thuật trong thời gian một năm.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm lâm sàng HERA và các nghiên cứu đa trung tâm khẳng định giảm đáng kể tỷ lệ tái phát bệnh và giảm nguy cơ tử vong dài hạn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư dạ dày - thực quản di căn HER2+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối hợp Trastuzumab với phác đồ hóa trị nền tảng fluoropyrimidine và cisplatin.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm quốc tế ToGA chứng minh lần đầu tiên liệu pháp nhắm trúng đích HER2 cải thiện vượt trội tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống còn ở ung thư dạ dày tiến xa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độc tính và theo dõi an toàn trên tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất cần theo dõi khi điều trị Trastuzumab là độc tính trên cơ tim (cardiotoxicity), biểu hiện qua suy giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF) hoặc suy tim sung huyết. Khác với độc tính cơ tim không hồi phục do anthracycline (loại I), tổn thương cơ tim do Trastuzumab (loại II) không phụ thuộc liều tích lũy, không gây biến đổi cấu trúc tế bào siêu vi và phần lớn có khả năng hồi phục sau khi tạm ngưng thuốc hoặc điều trị nội khoa tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyến cáo lâm sàng yêu cầu đánh giá định kỳ phân suất tống máu LVEF bằng siêu âm tim hoặc chụp xạ hình buồng tim (MUGA scan) trước khi bắt đầu và lặp lại đều đặn mỗi ba tháng trong suốt quá trình điều trị.\u003C\u002Fp>",[18,19],"Herceptin","kháng thể đơn dòng HER2","Trastuzumab là một kháng thể đơn dòng nhân hóa nhắm trúng đích thụ thể HER2\u002Fneu, chỉ định điều trị hiệu quả trong ung thư vú và ung thư dạ dày có HER2 dương tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,29,35],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":10,"doi":28,"url":10},"Slamon, D. J., Leyland-Jones, B., Shak, S., et al. (2001). Use of Chemotherapy plus a Monoclonal Antibody against HER2 for Metastatic Breast Cancer That Overexpresses HER2. New England Journal of Medicine, 344(11), 783-792.","Use of Chemotherapy plus a Monoclonal Antibody against HER2 for Metastatic Breast Cancer That Overexpresses HER2","Dennis J. Slamon, Brian Leyland-Jones, Steven Shak","New England Journal of Medicine, 344(11), 783-792","10.1056\u002Fnejm200103153441101",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":10,"doi":34,"url":10},"Piccart-Gebhart, M. J., Procter, M., Leyland-Jones, B., et al. (2005). Trastuzumab after Adjuvant Chemotherapy in HER2-Positive Breast Cancer. New England Journal of Medicine, 353(16), 1659-1672.","Trastuzumab after Adjuvant Chemotherapy in HER2-Positive Breast Cancer","Martine J. Piccart-Gebhart, Marion Procter, Brian Leyland-Jones","New England Journal of Medicine, 353(16), 1659-1672","10.1056\u002Fnejmoa052306",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":10,"doi":40,"url":10},"Bang, Y. J., Van Cutsem, E., Feyereislova, A., et al. (2010). Trastuzumab in combination with chemotherapy versus chemotherapy alone for treatment of HER2-positive advanced gastric or gastro-oesophageal junction cancer (ToGA). The Lancet, 376(9742), 687-697.","Trastuzumab in combination with chemotherapy versus chemotherapy alone for treatment of HER2-positive advanced gastric or gastro-oesophageal junction cancer (ToGA)","Yung-Jue Bang, Eric Van Cutsem, Anna Feyereislova","The Lancet, 376(9742), 687-697","10.1016\u002Fs0140-6736(10)61121-x",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Xét nghiệm nào được dùng để xác định tình trạng HER2 trước khi dùng Trastuzumab?","Bệnh nhân được sinh thiết khối u để thực hiện nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) và\u002Fhoặc xét nghiệm lai tại chỗ huỳnh quang (FISH); chỉ những bệnh nhân có kết quả IHC 3+ hoặc FISH dương tính mới có chỉ định dùng Trastuzumab.",{"question":46,"answer":47},"Trastuzumab thường được dùng trong bao lâu trong điều trị bổ trợ ung thư vú?","Trong phác đồ điều trị bổ trợ ung thư vú giai đoạn sớm HER2 dương tính chuẩn mực quốc tế, Trastuzumab được truyền tĩnh mạch định kỳ mỗi ba tuần một lần trong tổng thời gian một năm.",{"question":49,"answer":50},"Biến chứng nguy hiểm nhất của Trastuzumab là gì và cách phòng ngừa ra sao?","Độc tính trên cơ tim gây suy giảm chức năng co bóp thất trái là nguy cơ quan trọng nhất; bệnh nhân bắt buộc phải được theo dõi định kỳ phân suất tống máu tim LVEF bằng siêu âm tim mỗi ba tháng.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-08-29T02:13:30.794+00:00",329,[62,65,74,79,85,90,96,101,107,113],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":21,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]