[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trao đổi nhiệt":174},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":70,"vietnamFeatured":129,"vietnamLatest":173},[7,22,35,48,60],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":10,"summary":21},"7db05a38-c57d-4228-a93f-b8644b74554f","XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRAO ĐỔI NHIỆT THEO PHƯƠNG PHÁP DAO ĐỘNG NHIỆT ĐỘ CHO MÀNG PHÂN PHỐI DẠNG TẤM PHẲNG ",null,[12,13,14],"MẠNH VŨ ĐỨC","PHƯƠNG PHẠM XUÂN","KIÊN  NGUYỄN TRUNG",4,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2021-10-01",2021,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F167","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>màng làm mát cánh tuabin\u003C\u002Fb> đề xuất phương pháp xây dựng hệ thống thực nghiệm xác định hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> theo nguyên lý dao động nhiệt độ cho màng phân phối dạng tấm phẳng. Tác giả phân tích tương tác phức tạp giữa dòng phun làm mát và dòng khí ngang nhiệt độ cao. Giải pháp đề xuất giúp khắc phục hạn chế sai số lớn của các mô hình mô phỏng số \u003Ci>RANS\u003C\u002Fi> hiện nay.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":10,"url":32,"doi":33,"summary":34},"37ce4799-8413-47a2-9b4d-6609636b7e0f","Ảnh hưởng của mật độ và kích thước hạt đến đặc điểm dòng chảy hỗn loạn, ma sát và trao đổi nhiệt","Influence of particle density and size on turbulence, friction, and heat exchange characteristics",[27,28],"K. N. Volkov","V. N. Emel’yanov",2,"2009-10-23",2009,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10891-009-0252-3","10.1007\u002Fs10891-009-0252-3","\u003Cp>Mô phỏng \u003Cb>dòng chảy hỗn loạn hai pha\u003C\u002Fb> khảo sát ảnh hưởng của nồng độ và kích thước hạt phân tán đến lực ma sát và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> trong kênh có vách thấm. Tác giả phân tích dòng khí gần điểm tới hạn có chứa hạt rắn. Kết quả tính toán chỉ ra sự biến đổi của profile vận tốc và hệ số truyền nhiệt đối lưu khi thay đổi mật độ hạt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":29,"journalName":42,"vietnamJournal":17,"publishDate":43,"publishYear":44,"totalCitation":10,"url":45,"doi":46,"summary":47},"11c59aab-6b59-48c5-a87a-83b612278d45","Truyền nhiệt do sự biến thiên hài hòa trong nhiệt độ dòng chảy tự do trên một tấm phẳng được tiếp xúc từ cả hai phía","Heat transfer due to harmonic variation in the free stream temperatures in a flat plate exposed on both sides",[40,41],"Nicolaos J. Siakavellas","Demos P. Georgiou","Heat and Mass Transfer","2006-11-17",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00231-006-0198-3","10.1007\u002Fs00231-006-0198-3","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>truyền nhiệt đối lưu\u003C\u002Fb> phân tích quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> qua tấm phẳng vô hạn chịu tác động của sự biến thiên nhiệt độ điều hòa từ hai phía dòng chảy. Tác giả giải hệ phương trình vi phân truyền nhiệt trong điều kiện biên dao động thời gian. Kết quả xác định quy luật phân bố nhiệt độ và thông lượng nhiệt tức thời qua bề mặt phân cách.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":51,"authorNames":52,"authorCount":29,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":55,"publishYear":56,"totalCitation":10,"url":57,"doi":58,"summary":59},"2db16db0-0c8c-4f66-a0be-0422d22b6e9d","Tính chất trao đổi nhiệt và kháng thủy lực dưới điều kiện chuyển động cưỡng bức của chất lỏng ở áp suất siêu tới hạn","Nature of heat exchange and hydraulic resistance under conditions of forced movement of a liquid at supercritical pressure",[53,54],"Sh. G. Kaplan","R. E. Tolchinskaya","1971-08-01",1971,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00825501","10.1007\u002FBF00825501","\u003Cp>Thực nghiệm \u003Cb>thủy nhiệt động lực học\u003C\u002Fb> khảo sát đặc tính kháng thủy lực và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> dưới điều kiện chuyển động cưỡng bức của n-heptane ở áp suất siêu tới hạn. Nhóm tác giả phân tích sự xuất hiện của các dao động áp suất tần số cao trong ống dẫn theo nhiệt độ vách và lưu lượng. Kết quả làm rõ mối liên hệ giữa dao động áp suất và tổn thất kháng thủy lực trong dòng môi chất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":61,"title":62,"originalTitle":63,"authorNames":64,"authorCount":29,"journalName":42,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":10,"url":67,"doi":68,"summary":69},"72e63ac7-545b-44ab-a85c-af6171a1b731","Các điều kiện nhiệt trong hệ thống tái sinh trao đổi nhiệt đa chất","Wärmeverhältnisse in Mehrstoff-Regenerativ-Wärmeaustauschsystemen",[65,66],"V. Hlavačka","J. Schneller","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01682667","10.1007\u002FBF01682667","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>nhiệt động lực học hệ thống\u003C\u002Fb> nghiên cứu các điều kiện phân bố nhiệt bên trong hệ thống tái sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> đa chất. Tác giả khảo sát các đặc tính truyền nhiệt của bộ trao đổi nhiệt tái sinh hoạt động với ba môi trường dẫn nhiệt đối lưu ngược chiều. Kết quả thiết lập phân tích tổng quát điều kiện nhiệt và quy trình tính toán xác định tổng hệ số truyền nhiệt.\u003C\u002Fp>",[71,85,95,102,116],{"publicationId":72,"title":73,"originalTitle":10,"authorNames":74,"authorCount":78,"journalName":79,"vietnamJournal":17,"publishDate":80,"publishYear":81,"totalCitation":10,"url":82,"doi":83,"summary":84},"0d0a9045-a7ea-4251-bc59-1602471b7f17","Nghiên Cứu Ảnh Hưởng của Vận Tốc đến Khả Năng Trao Đổi Nhiệt của Kênh Có Gờ bằng Phương Pháp Mô Phỏng Số: Published online: 30\u002F09\u002F2025",[75,76,77],"Thi Tuong Vi Dang","Thanh Tinh Tran","Thanh Trung Dang",3,"Journal of Technical Education Science","2025-01-01",2025,"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1880","10.54644\u002Fjte.2025.1880","\u003Cp>Mô phỏng \u003Cb>khí động học nhiệt\u003C\u002Fb> trên phần mềm \u003Ci>Ansys Fluent\u003C\u002Fi> khảo sát ảnh hưởng của vận tốc khí làm mát đến hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> trong kênh có gờ cánh tuabin. Tác giả khảo sát dải vận tốc từ 2,8 m\u002Fs đến 11,2 m\u002Fs ứng với dải số \u003Ci>Reynolds\u003C\u002Fi> từ 10.217 đến 40.867. Kết quả xác lập mối quan hệ thực nghiệm giữa số Nusselt và số Reynolds, làm cơ sở nâng cao hiệu quả làm mát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":86,"title":87,"originalTitle":10,"authorNames":88,"authorCount":29,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":91,"publishYear":92,"totalCitation":10,"url":93,"doi":10,"summary":94},"ef60c860-aaaf-4786-9892-965ad8657496","NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT TRONG MODULE PIN LITHIUM 18650 SỬ DỤNG TRÊN XE ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ",[89,90],"THẨM BỘI CHÂU","TRẦN THẾ NAM","2024-08-30",2024,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F465","\u003Cp>Tính toán \u003Cb>trường nhiệt độ khối nguồn\u003C\u002Fb> phân tích hiệu quả giải nhiệt và cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu của module pin \u003Ci>Lithium-ion\u003C\u002Fi>. Tác giả đánh giá sự tích tụ nhiệt tại cell pin trung tâm trong chu kỳ sạc xả công suất lớn. Kết quả phân tích số làm rõ tầm quan trọng của hệ thống làm mát đối lưu nhằm duy trì nhiệt độ dưới 35°C.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":96,"title":87,"originalTitle":10,"authorNames":97,"authorCount":29,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":91,"publishYear":92,"totalCitation":10,"url":100,"doi":10,"summary":101},"0ff7e45b-5782-4191-bd87-bd69edabf8e6",[98,99],"CHÂU THẨM BỘI","NAM TRẦN THẾ","https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F465","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>quản lý nhiệt khối pin\u003C\u002Fb> phân tích trường nhiệt độ và quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> trong module pin \u003Ci>Lithium 18650\u003C\u002Fi> dùng cho phương tiện giao thông điện. Tác giả mô hình hóa ảnh hưởng nhiệt tương hỗ giữa các cell pin trung tâm và ngoài viền. Kết quả cho thấy giải pháp đối lưu cưỡng bức giúp giữ nhiệt độ vận hành ổn định ở mức 35°C sau khi sạc nhanh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":103,"title":104,"originalTitle":105,"authorNames":106,"authorCount":110,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":112,"publishYear":92,"totalCitation":10,"url":113,"doi":114,"summary":115},"1b6f2f68-c9e0-4186-98ad-153f9816c1b4","Tối ưu hóa việc thu hồi nhiệt của bộ trao đổi nhiệt dạng ống và bó ống với các baffle xoáy liên tục cho hệ thống thông gió bằng khí","Heat recovery optimization of a shell and tube bundle heat exchanger with continuous helical baffles for air ventilation systems",[107,108,109],"Md Ashfaqul Bari","Manuel Münsch","Bastian Schöneberger",6,"International Journal of Air-Conditioning and Refrigeration","2024-01-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs44189-023-00046-4","10.1007\u002Fs44189-023-00046-4","\u003Cp>Tối ưu hóa \u003Cb>bộ trao đổi nhiệt dạng ống vỏ\u003C\u002Fb> ứng dụng các tấm chắn xoáy liên tục góc nghiêng từ 11° đến 22° cho hệ thống thông gió thu hồi nhiệt. Tác giả sử dụng mô hình rối \u003Ci>k-omega\u003C\u002Fi> trên phần mềm Fluent khảo sát hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu chéo. Kết quả cho thấy thiết bị đạt hiệu suất thu hồi nhiệt trên 80% với tổn thất áp suất dưới 250 Pa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":29,"journalName":123,"vietnamJournal":17,"publishDate":124,"publishYear":125,"totalCitation":10,"url":126,"doi":127,"summary":128},"0c8cf1b2-621b-4f4b-a06c-a94c9c9c827d","Về ảnh hưởng của bất thường trong trường trọng lực đối với sự trao đổi nhiệt giữa khí quyển và bề mặt nền","On the Influence of Gravity Field Inhomogeneities on the Heat Exchange of the Atmosphere with an Underlying Surface",[121,122],"L. Kh. Ingel’","A. A. Makosko","Pleiades Publishing Ltd","2023-11-28",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1069351323060083","10.1134\u002FS1069351323060083","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>động lực học khí quyển\u003C\u002Fb> đánh giá ảnh hưởng của các bất thường trong trường trọng lực đến quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> giữa khí quyển và bề mặt nền. Tác giả sử dụng các ước lượng lý thuyết về rối loạn khí quyển quy mô trung bình để thiết lập nghiệm giải tích xác định tương tác nhiệt bề mặt. Kết quả chỉ ra tác động rõ rệt của gia tốc trọng trường cục bộ lên biến thiên thông lượng nhiệt.\u003C\u002Fp>",[130,138,148,156,165],{"publicationId":131,"title":87,"originalTitle":10,"authorNames":132,"authorCount":29,"journalName":16,"vietnamJournal":135,"publishDate":10,"publishYear":92,"totalCitation":136,"url":93,"doi":10,"summary":137},"7c8d5b38-19eb-4df5-8989-8c4d3dd8b2e8",[133,134],"CT BỘI","NAMT THẾ",true,1,"\u003Cp>Mô phỏng \u003Cb>nhiệt module pin xe điện\u003C\u002Fb> nghiên cứu quá trình phân bố nhiệt độ và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu trong khối pin \u003Ci>Lithium-ion 18650\u003C\u002Fi>. Tác giả chỉ ra trong điều kiện không làm mát nhiệt độ pin tăng lên 40°C sau chu kỳ sạc 0,2 giờ. Kết quả cho thấy tăng cường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> đối lưu giúp hạ nhiệt độ khối pin xuống 35°C trong ngưỡng an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":139,"title":140,"originalTitle":10,"authorNames":141,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":135,"publishDate":10,"publishYear":19,"totalCitation":145,"url":146,"doi":10,"summary":147},"4ad7ea80-9c08-477c-ab3a-150684cfbbeb","XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRAO ĐỔI NHIỆT THEO PHƯƠNG PHÁP DAO ĐỘNG NHIỆT ĐỘ CHO MÀNG PHÂN PHỐI DẠNG TẤM PHẲNG",[142,143,144],"MVŨ ĐỨC","PP XUÂN","KN TRUNG",0,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F167","\u003Cp>Đề xuất \u003Cb>mô hình thực nghiệm nhiệt\u003C\u002Fb> xây dựng cấu hình thử nghiệm xác định hệ số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> cục bộ của màng phân phối khí làm mát trên cánh tĩnh tuabin. Nhóm tác giả ứng dụng nguyên lý dao động nhiệt độ trên mô hình màng tấm phẳng mô phỏng vùng lưng cánh. Thiết kế thực nghiệm cung cấp giải pháp đo đạc tin cậy, thay thế các phép tính xấp xỉ số có độ lệch lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":149,"title":150,"originalTitle":10,"authorNames":151,"authorCount":78,"journalName":79,"vietnamJournal":135,"publishDate":10,"publishYear":81,"totalCitation":145,"url":82,"doi":10,"summary":155},"b3a3e573-6a5b-494d-a331-0cd47e5f25e5","Nghiên Cứu Ảnh Hưởng của Vận Tốc đến Khả Năng Trao Đổi Nhiệt của Kênh Có Gờ bằng Phương Pháp Mô Phỏng Số",[152,153,154],"TTV Dang","TT Tran","TT Dang","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb>hiệu suất nhiệt kênh có gờ\u003C\u002Fb> bằng mô phỏng số trên \u003Ci>Ansys Fluent 19.2\u003C\u002Fi> khảo sát quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> làm mát cánh tuabin. Tác giả phân tích dải vận tốc từ 2,8 m\u002Fs đến 11,2 m\u002Fs tương ứng số Reynolds 10.217 đến 40.867. Kết quả xác định các hệ số thực nghiệm C = 11,648 và n = 0,3986 cho phương trình tương quan giữa số Nusselt và Reynolds.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":157,"title":158,"originalTitle":10,"authorNames":159,"authorCount":78,"journalName":79,"vietnamJournal":135,"publishDate":10,"publishYear":19,"totalCitation":145,"url":163,"doi":10,"summary":164},"cd980cd1-5fa3-46ff-82ea-7f26c231995f","Nghiên cứu mô phỏng quá trình truyền nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống thu hồi nhiệt thải hệ thống điều hòa không khí water chiller",[160,161,162],"XV Nguyen","TD Nguyen","MH Doan","https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1064","\u003Cp>Mô phỏng \u003Cb>động lực học chất lưu 3D\u003C\u002Fb> bằng \u003Ci>ANSYS CFD\u003C\u002Fi> khảo sát thiết bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> ống lồng ống thu hồi nhiệt thải máy nén trong hệ thống water chiller. Tác giả phân tích ảnh hưởng của lưu lượng khối lượng nước đầu vào đến hiệu quả truyền nhiệt. Kết quả tính toán mô phỏng khớp tốt với thực nghiệm, hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế hệ thống thu hồi năng lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":166,"title":167,"originalTitle":10,"authorNames":168,"authorCount":29,"journalName":16,"vietnamJournal":135,"publishDate":10,"publishYear":19,"totalCitation":145,"url":171,"doi":10,"summary":172},"de562e41-0c78-4009-96bf-4aafb5c8f148","THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO LÒ ĐỐT SINH KHỐI CÓ BỘ TRAO ĐỔI NHIỆT KIỂU KHÓI-KHÍ",[169,170],"TN ĐÌNH","TN VĂN","https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F195","\u003Cp>Chế tạo \u003Cb>lò đốt sinh khối nông nghiệp\u003C\u002Fb> ứng dụng bộ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> kiểu khói - không khí phục vụ sấy nông sản. Nhóm tác giả cải tiến chế độ dòng chảy bằng cách bổ sung ống can thiệp vào bên trong chùm ống truyền nhiệt. Kết quả thực nghiệm ghi nhận tỉ lệ tiết kiệm năng lượng đạt khoảng 20%, hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi nhiệt\u003C\u002Fb> tăng xấp xỉ 88% và công suất nhiệt tăng 56%.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":175,"meta":10},{"id":176,"title":177,"description":178,"content":179,"term":176,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":180,"publishUser":10,"keywords":183,"keywordCount":197,"enrichTopicLink":135,"status":198,"createTime":199,"updateTime":200,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":201,"contentErrorMessage":10,"viewCount":202,"relateTopics":203},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng dưới dạng nhiệt giữa các vật thể có nhiệt độ khác nhau thông qua dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ. Hiện tượng này xảy ra tự nhiên hoặc có kiểm soát, đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật, đời sống và thiết kế các hệ thống sử dụng hoặc tản nhiệt.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt là hiện tượng truyền năng lượng dưới dạng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống có sự chênh lệch về nhiệt độ. Quá trình này xảy ra tự nhiên, theo hướng nhiệt truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. Việc trao đổi nhiệt không nhất thiết đi kèm với sự truyền khối lượng hay thay đổi hóa học trong vật thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt là một phần trọng yếu trong cơ học nhiệt, vật lý kỹ thuật và kỹ thuật hóa học. Nó có mặt trong mọi lĩnh vực – từ tự nhiên như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}, dòng hải lưu đến công nghiệp như tua-bin hơi, lò nung, hệ thống làm lạnh. Về mặt vật lý, đây là quá trình vi mô của sự va chạm giữa các phân tử, và ở cấp độ mô hình hóa, nó được mô tả bằng các phương trình truyền nhiệt trong không gian và thời gian.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt thường được xem xét trong các hệ kín hoặc hở. Trong một hệ kín, chỉ có năng lượng (nhiệt) truyền ra ngoài chứ không có khối lượng. Trong hệ hở, cả nhiệt và vật chất có thể được trao đổi. Điều này ảnh hưởng đến cách thiết kế và tính toán hệ thống nhiệt trong thực tế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cơ chế trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBa cơ chế chính của trao đổi nhiệt gồm dẫn nhiệt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%22%7D}} và bức xạ. Mỗi cơ chế hoạt động theo nguyên lý vật lý khác nhau, phụ thuộc vào trạng thái vật chất (rắn, lỏng, khí) và môi trường truyền nhiệt. Dưới đây là bảng so sánh ba cơ chế này:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Môi trường yêu cầu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ sở vật lý\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dẫn nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất rắn\u002Fliên tục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Va chạm phân tử, truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thanh sắt nóng lên khi đặt gần lửa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đối lưu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chất lỏng hoặc khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển động khối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không khí nóng bay lên trong phòng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bức xạ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không cần môi trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sóng điện từ (chủ yếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}})\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nTrong thực tế, một quá trình truyền nhiệt thường xảy ra đồng thời nhiều cơ chế. Ví dụ: khi bạn cầm ly cà phê nóng, nhiệt truyền từ nước đến ly bằng đối lưu, từ ly sang tay bạn bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, và tỏa ra không khí xung quanh bằng bức xạ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi cơ chế truyền nhiệt có thể được cải thiện hoặc kiểm soát bằng kỹ thuật cụ thể: cách nhiệt giảm dẫn nhiệt, dùng quạt tăng đối lưu, hoặc phủ lớp phản xạ giảm bức xạ. Việc lựa chọn giải pháp phụ thuộc vào yêu cầu về hiệu suất, chi phí và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình cơ bản mô tả trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể định lượng quá trình trao đổi nhiệt, vật lý sử dụng nhiều phương trình khác nhau tùy cơ chế. Với dẫn nhiệt, phương trình phổ biến nhất là định luật Fourier một chiều:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\frac{kA(T_1 - T_2)t}{d}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Q\u003C\u002Fstrong>: lượng nhiệt truyền qua (Joules)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>k\u003C\u002Fstrong>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} của vật liệu (W\u002Fm·K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>A\u003C\u002Fstrong>: diện tích mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} (m²)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T₁, T₂\u003C\u002Fstrong>: nhiệt độ hai mặt tiếp xúc (K hoặc °C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>t\u003C\u002Fstrong>: thời gian truyền nhiệt (s)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>d\u003C\u002Fstrong>: chiều dày lớp vật liệu (m)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0u%22%7D}}, công thức tính thường được viết dưới dạng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = hA(T_s - T_f)t\u003C\u002Fscript>\nTrong đó \u003Cstrong>h\u003C\u002Fstrong> là hệ số trao đổi nhiệt đối lưu (W\u002Fm²·K), \u003Cstrong>Tₛ\u003C\u002Fstrong> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, và \u003Cstrong>T𝑓\u003C\u002Fstrong> là nhiệt độ dòng chất lỏng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nRiêng đối với bức xạ nhiệt, phương trình Stefan–Boltzmann mô tả năng lượng bức xạ phát ra từ một bề mặt:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\sigma \\epsilon A(T^4 - T_0^4)t\u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>σ\u003C\u002Fstrong>: hằng số Stefan-Boltzmann, khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5.67 \\times 10^{-8}\\,W\u002Fm^2K^4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ε\u003C\u002Fstrong>: hệ số phát xạ của vật liệu (từ 0 đến 1)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T\u003C\u002Fstrong>: nhiệt độ bề mặt vật thể (K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T₀\u003C\u002Fstrong>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} xung quanh (K)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của truyền nhiệt trong kỹ thuật và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt hiện diện trong hầu hết các ứng dụng công nghệ và đời sống hàng ngày. Trong kỹ thuật, nó là nền tảng cho thiết kế hệ thống năng lượng, động cơ đốt trong, nồi hơi, máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}, và pin điện tử. Ví dụ, một bộ xử lý trung tâm (CPU) phải liên tục giải nhiệt bằng quạt và tản nhiệt để duy trì hiệu suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong sinh học, cơ thể người duy trì nhiệt độ ổn định bằng cách điều hòa quá trình tỏa nhiệt qua da (bằng đối lưu và bức xạ) và thoát mồ hôi (bay hơi hấp thụ nhiệt). Trong tự nhiên, hiện tượng đối lưu trong khí quyển và đại dương là nguyên nhân chính điều hòa nhiệt độ toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ cụ thể cho thấy trao đổi nhiệt đóng vai trò quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ thống sưởi trung tâm: truyền nhiệt từ lò sưởi đến các phòng thông qua ống dẫn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tủ lạnh: hút nhiệt bên trong và thải ra môi trường ngoài bằng bộ ngưng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lò vi sóng: làm nóng thức ăn thông qua tương tác điện từ (không phải trao đổi nhiệt điển hình, nhưng vẫn tạo ra nhiệt)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồi cơm điện: sử dụng mâm nhiệt dẫn và đối lưu hơi nước để làm chín gạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc hiểu rõ cơ chế và quy luật truyền nhiệt giúp cải tiến thiết bị dân dụng, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm chi phí vận hành. Đồng thời, đó cũng là yếu tố then chốt trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} nhiệt và bảo vệ môi trường.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hệ số truyền nhiệt và hiệu suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong kỹ thuật truyền nhiệt, hệ số truyền nhiệt tổng quát \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> (Overall Heat Transfer Coefficient) là đại lượng đo lường khả năng truyền nhiệt của toàn bộ hệ thống qua nhiều lớp vật liệu hoặc môi trường khác nhau. Đơn vị của \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> là W\u002Fm²·K, biểu thị năng lượng nhiệt truyền qua 1 mét vuông diện tích trong 1 giây với độ chênh lệch nhiệt độ là 1 Kelvin.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiá trị của \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tính chất nhiệt của vật liệu: hệ số dẫn nhiệt, độ dày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ số đối lưu ở mỗi mặt tiếp xúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng bức xạ (nếu có)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tổng quát để tính \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> trong hệ có nhiều lớp là:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\frac{1}{U} = \\frac{1}{h_1} + \\sum \\frac{d_i}{k_i} + \\frac{1}{h_2} \u003C\u002Fscript>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>h₁, h₂\u003C\u002Fstrong>: hệ số đối lưu bên trong và bên ngoài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>dᵢ\u003C\u002Fstrong>: chiều dày từng lớp vật liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>kᵢ\u003C\u002Fstrong>: hệ số dẫn nhiệt của lớp đó\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHệ số \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> càng lớn thì truyền nhiệt càng hiệu quả. Ví dụ, tường cách nhiệt có giá trị \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> thấp để giữ nhiệt trong nhà, còn bộ tản nhiệt cần \u003Cstrong>U\u003C\u002Fstrong> cao để làm mát nhanh chóng. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Foverall-heat-transfer-coefficient-d_284.html\" target=\"_blank\">Engineering Toolbox\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại thiết bị trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiết bị trao đổi nhiệt được thiết kế để tối ưu hóa quá trình truyền nhiệt giữa hai dòng chất lưu có nhiệt độ khác nhau mà không cho phép chúng tiếp xúc trực tiếp. Có nhiều loại thiết bị khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng, loại dòng chảy và không gian lắp đặt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thiết bị phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ trao đổi ống – vỏ (Shell-and-Tube)\u003C\u002Fstrong>: Gồm bó ống đặt trong vỏ trụ lớn. Một dòng chất lỏng đi qua các ống, dòng còn lại đi ngoài ống nhưng trong vỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tấm trao đổi nhiệt\u003C\u002Fstrong>: Gồm nhiều tấm kim loại mỏng được xếp lớp, chất lỏng chảy xen kẽ giữa các tấm. Hiệu quả cao, dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dàn ngưng tụ (Condenser)\u003C\u002Fstrong>: Làm ngưng hơi thành lỏng, ví dụ trong máy điều hòa hoặc tua-bin hơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ hóa hơi (Evaporator)\u003C\u002Fstrong>: Hấp thụ nhiệt để hóa lỏng thành hơi, ví dụ trong hệ thống làm lạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu hình dòng chảy ảnh hưởng đến hiệu suất:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồng dòng\u003C\u002Fstrong>: Hai dòng chảy theo cùng hướng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngược dòng\u003C\u002Fstrong>: Hai dòng chảy theo hướng đối ngược – hiệu quả truyền nhiệt cao nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chéo dòng\u003C\u002Fstrong>: Hai dòng chảy vuông góc – dùng trong thiết bị làm mát không khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng và phân tích trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể phân tích trao đổi nhiệt trong môi trường phức tạp, các kỹ sư thường sử dụng phần mềm mô phỏng số. Những công cụ này giải các phương trình đạo hàm riêng mô tả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ trên lưới không gian ba chiều.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phần mềm phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ansys.com\u002Fproducts\u002Ffluids\u002Fansys-fluent\" target=\"_blank\">ANSYS Fluent\u003C\u002Fa>: Mô phỏng CFD toàn diện, cho phép phân tích truyền nhiệt trong chất lỏng và khí động học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.comsol.com\u002Fmultiphysics\u002Fheat-transfer\" target=\"_blank\">COMSOL Multiphysics\u003C\u002Fa>: Mô phỏng truyền nhiệt kết hợp các hiện tượng đa vật lý như điện – nhiệt – cấu trúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OpenFOAM\u003C\u002Fstrong>: Phần mềm mã nguồn mở cho các ứng dụng nhiệt và động lực học chất lỏng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác mô phỏng giúp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân bố nhiệt trong vật liệu phức tạp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự đoán điểm nóng nguy hiểm trong thiết bị điện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa kích thước và hình dạng của bộ trao đổi nhiệt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt đóng vai trò trung tâm trong hàng loạt ngành công nghiệp hiện đại. Không chỉ giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định, nó còn quyết định hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ thực tiễn:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng trao đổi nhiệt\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lò hơi, bình ngưng, bộ gia nhiệt không khí\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thực phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiệt trùng sữa, làm lạnh nước trái cây, cô đặc dịch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hóa chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Làm nguội khí, ngưng tụ dung môi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ô tô\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Két nước làm mát, điều hòa cabin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Điện tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tản nhiệt CPU, pin năng lượng mặt trời\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ quy mô đô thị, các nhà máy nhiệt điện sử dụng hệ thống trao đổi nhiệt khổng lồ để tận dụng nhiệt thừa hoặc tái sử dụng nước làm mát, góp phần tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tối ưu hóa trao đổi nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiệu suất truyền nhiệt có thể được cải thiện đáng kể nhờ vào thiết kế hình học thông minh và lựa chọn vật liệu phù hợp. Các kỹ thuật thường dùng gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Gia tăng diện tích truyền nhiệt bằng cách thêm cánh tản nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo chuyển động hỗn loạn cho dòng chất lỏng để tăng đối lưu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng vật liệu có hệ số dẫn nhiệt cao (như đồng hoặc nhôm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm trở nhiệt bằng cách giảm độ dày lớp cách nhiệt không cần thiết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ số như hiệu suất nhiệt (thermal efficiency), tỷ lệ truyền nhiệt trên thể tích, và hệ số tận dụng nhiệt (heat recovery factor) được dùng để đánh giá mức độ tối ưu. Trong thiết kế công nghiệp, việc tăng hiệu quả trao đổi nhiệt đồng nghĩa với tiết kiệm nhiên liệu, giảm chi phí bảo trì và tăng độ tin cậy vận hành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng mới đang được áp dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tối ưu hình học 3D bằng công nghệ in 3D kim loại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng chất lỏng có độ dẫn nhiệt cực cao như nanofluid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng vật liệu chuyển pha (PCM) để lưu trữ nhiệt tạm thời\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrao đổi nhiệt là nền tảng không thể thiếu trong mọi hệ thống năng lượng, từ quy mô vi mô như chip điện tử cho đến quy mô vĩ mô như nhà máy điện. Việc hiểu rõ bản chất vật lý, nắm vững các công thức mô hình hóa và áp dụng kỹ thuật phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và phát triển công nghệ bền vững. Dù đơn giản về khái niệm, nhưng trao đổi nhiệt là một lĩnh vực kỹ thuật sâu rộng, đòi hỏi sự kết hợp giữa vật lý, toán học và kỹ thuật thực tiễn.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":136,"researcherId":10,"name":181,"imageUrl":182},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[184,185,186,187,188,189,190,191,192,186,193,194,195,196],"nhiệt độ thấp","khí hậu","đối lưu","dao động","hồng ngoại","dẫn nhiệt","điều kiện môi trường","hệ số dẫn nhiệt","truyền nhiệt","nhiệt độ bề mặt","nhiệt độ môi trường","điều hòa không khí","giảm phát thải",14,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-08-31T10:19:10.159+00:00","2026-08-31T10:19:10.156+00:00",881,[204,207,210,213,216,219,222,225,228,231],{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":226,"title":227,"term":226,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome"]