[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ion{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trao đổi ion":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4593361c-a0d2-4103-a0be-66dd6a562a1d","Cải tiến công nghệ xử lý nhựa trao đổi ion phóng xạ đã qua sử dụng tại các nhà máy điện hạt nhân","Improvement of technology for treatment of spent radioactive ion-exchange resins at nuclear power stations",[13,14,15],"Yu. P. Korchagin","E. K. Aref’ev","E. Yu. Korchagin",3,"Thermal Engineering",false,"2010-07-20",2010,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0040601510070104","10.1134\u002FS0040601510070104","\u003Cp>Công trình kỹ thuật hạt nhân khảo sát hiệu quả của sơ đồ công nghệ xử lý khử nhiễm chất thải nhựa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi ion\u003C\u002Fb> phóng xạ đã qua sử dụng tại các nhà máy điện hạt nhân Balakovo và Kalinin. Quy trình làm sạch và tái tuần hoàn dung dịch giải hấp giúp thu gom triệt để các đồng vị phóng xạ nguy hại. Giải pháp kỹ thuật làm giảm đáng kể thể tích chất thải rắn chứa vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi ion\u003C\u002Fb> cần lưu trữ lâu dài.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"51297c4d-b55b-4fb3-a887-a7c4b88848fd","Tính toán các trạng thái cân bằng trong quá trình tinh chế tĩnh các dung dịch bằng nhựa trao đổi ion. Thông báo 1. Sự hình thành của một chất tương đối không phân ly","Calculations of equilibria in the static purification of solutions with ion-exchange resins. Communication 1. Formation of a relatively nondissociated substance",[30],"V. L. Bogatyrev",1,"1972-04-01",1972,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00854469","10.1007\u002FBF00854469","\u003Cp>Nghiên cứu hóa lý phân tích thiết lập hệ phương trình nhiệt động học mô tả trạng thái cân bằng trong quá trình làm sạch tĩnh dung dịch bằng nhựa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi ion\u003C\u002Fb>. Mô hình toán học tính toán chính xác lượng nhựa cần thiết để loại bỏ tạp chất khi ion đối kháng tạo phức chất ít phân ly. Kết quả đối sánh thực nghiệm khẳng định độ tin cậy của thuật toán ứng dụng trong công nghệ màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trao đổi ion\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":21,"keywords":84,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":18,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":95,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":21,"viewCount":97,"relateTopics":98},"trao đổi ion","Trao đổi ion là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Trao đổi ion (Ion exchange): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Trao đổi ion\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ion exchange\u003C\u002Fem>) là quá trình hóa lý thuận nghịch trong đó các ion hòa tan trong dung dịch điện ly được trao đổi đẳng lượng với các ion có cùng điện tích gắn trên khung cấu trúc không tan của chất trao đổi ion.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Nguyên Lý Nhiệt Động Học Và Cân Bằng Trao Đổi Ion\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình trao đổi giữa ion hòa tan trong pha lỏng ($A^{z_A}$) và ion gắn trên pha rắn ($B^{z_B}$) được mô tả theo phản ứng thuận nghịch tổng quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">z_B \\cdot \bar{A}^{z_A} + z_A \\cdot B^{z_B} \rightleftharpoons z_B \\cdot A^{z_A} + z_A \\cdot \bar{B}^{z_B}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó ký hiệu gạch trên đại diện cho các ion nằm trong pha nhựa trao đổi. Hệ số chọn lọc ($K_{B}^{A}$) xác định mức độ ưu tiên của chất trao đổi ion đối với một ion cụ thể so với ion khác, phụ thuộc vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tích ion:\u003C\u002Fstrong> Các ion có điện tích cao hơn thường được liên kết ưu tiên hơn (ví dụ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Al^{3+} > Ca^{2+} > Na^{+}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bán kính ion {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydrat%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Giữa các ion có cùng hóa trị, ion có bán kính hydrat hóa nhỏ hơn sẽ tiếp cận vị trí hoạt tính dễ dàng hơn và có ái lực liên kết mạnh hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc khung polymer:\u003C\u002Fstrong> Mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20ch%C3%A9o%22%7D}} (cross-linking) của khung polymer quyết định kích thước lỗ xốp và độ giãn nở của nhựa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Nhựa Trao Đổi Ion\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu trao đổi ion thương mại phổ biến nhất là nhựa tổng hợp gốc polystyrene-divinylbenzene (PS-DVB), được phân loại theo tính chất nhóm chức gắn trên khung:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại nhựa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm chức hoạt tính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cation acid mạnh (SAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Acid sulfonic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-SO_3^-H^+\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt động trên toàn bộ dải pH (1–14), dung lượng trao đổi ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm mềm nước cứng, khử khoáng toàn phần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cation acid yếu (WAC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Acid carboxylic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-COO^-H^+\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ phân ly ở pH kiềm hoặc trung tính (pH &gt; 5), hiệu suất tái sinh rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khử độ kiềm carbonat, làm sạch dược phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anion base mạnh (SBA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Amoni bậc bốn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-N^+(CH_3)_3OH^-\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khử cả acid mạnh và acid yếu (như silica hòa tan, acid carbonic), pH 0–12\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khử khoáng sản xuất nước siêu tinh khiết cho vi mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anion base yếu (WBA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Amin bậc một, hai hoặc ba\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ trao đổi ở môi trường acid (pH &lt; 7), không khử được acid yếu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thu hồi acid hữu cơ, tinh chế dung dịch đường\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng Dụng Trong Khoa Học Và Đời Sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ trao đổi ion giữ vai trò then chốt trong nhiều lĩnh vực công nghiệp hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý và làm mềm nước:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ các cation gây độ cứng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}, Mg^{2+}\u003C\u002Fscript>) trong nguồn nước cấp nồi hơi và nước sinh hoạt, thay thế bằng ion natri (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Na^+\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất nước siêu tinh khiết:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống trao đổi ion dạng hỗn hợp (mixed bed) kết hợp SAC và SBA tạo ra nước khử ion (DI water) có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%E1%BB%9F%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} lên tới 18,2 Megaohm-cm phục vụ công nghiệp bán dẫn và dược phẩm tiêm truyền.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sắc ký trao đổi ion (IEC):\u003C\u002Fstrong> Phân tách và tinh sạch các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mang điện tích như protein, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} và acid nucleic trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Luyện kim thủy phân:\u003C\u002Fstrong> Thu hồi và làm giàu các kim loại quý hiếm, urani hoặc kim loại đất hiếm từ quặng nghèo và dung dịch ngâm chiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Trao đổi ion","Ion exchange","Trao đổi ion là quá trình hóa lý thuận nghịch trong đó các ion hòa tan trong dung dịch điện ly được trao đổi đẳng lượng với các ion có cùng điện tích gắn trên khung cấu trúc không tan của chất trao đổi ion.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":21},"Lin, Liu, Hsieh (2006). Adsorption kinetics and equilibrium of arsenic onto an iron-based adsorbent and an ion exchange resin. Water Supply. doi:10.2166\u002Fws.2006.070","Adsorption kinetics and equilibrium of arsenic onto an iron-based adsorbent and an ion exchange resin","Lin, Liu, Hsieh","Water Supply",2006,"10.2166\u002Fws.2006.070",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":21},"Nagai, Carta (2004). Lysine Adsorption on Cation Exchange Resin. I. Ion Exchange Equilibrium and Kinetics. Separation Science and Technology. doi:10.1081\u002Fss-200041091","Lysine Adsorption on Cation Exchange Resin. I. Ion Exchange Equilibrium and Kinetics","Nagai, Carta","Separation Science and Technology",2004,"10.1081\u002Fss-200041091",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":21},"KATAOKA, MUTO, NISHIKI, EGAWA (1994). Adsorption Equilibrium of As (III) in Hot Water into a Chelete Resin with Dithiol Group. Journal of Ion Exchange. doi:10.5182\u002Fjaie.5.46","Adsorption Equilibrium of As (III) in Hot Water into a Chelete Resin with Dithiol Group","KATAOKA, MUTO, NISHIKI, EGAWA","Journal of Ion Exchange",1994,"10.5182\u002Fjaie.5.46",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Chất trao đổi ion thường có cấu tạo hóa học như thế nào?","Chất trao đổi ion (ion exchanger) thường là polymer liên kết chéo hữu cơ (như copolymer polystyrene-divinylbenzene) hoặc khoáng chất vô cơ (như zeolite), mang các nhóm chức tích điện cố định và các ion đối mang điện tích trái dấu có thể di động tự do.",{"question":76,"answer":77},"Sự khác biệt giữa nhựa trao đổi cation và nhựa trao đổi anion là gì?","Nhựa cation mang nhóm chức tích điện âm (như -SO3-, -COO-) dùng để giữ các cation trong dung dịch (như Ca2+, Mg2+, Na+); trong khi nhựa anion mang nhóm chức tích điện dương (như amin bậc bốn -N+R3) dùng để giữ các anion (như Cl-, SO4^2-, NO3-).",{"question":79,"answer":80},"Quá trình hoàn nguyên (tái sinh) nhựa trao đổi ion diễn ra như thế nào?","Khi các vị trí hoạt tính bị bão hòa, nhựa được rửa qua bằng dung dịch hoàn nguyên đậm đặc (như dung dịch NaCl, HCl hoặc NaOH) nhằm thay thế các ion đã bám và khôi phục lại trạng thái ban đầu của nhóm chức.",{"id":31,"researcherId":21,"name":82,"imageUrl":83},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90],"hydrat hóa","liên kết chéo","điện trở suất","phân tử sinh học","kháng thể đơn dòng","công nghệ sinh học",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-09-04T05:18:16.641+00:00","2026-09-03T03:08:33.011+00:00","2026-09-04T05:18:16.638+00:00",461,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]