[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trao đổi chất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":50,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":71,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"trao đổi chất","Trao đổi chất là gì? Dị hóa, đồng hóa và động học năng lượng","Tổng quan về trao đổi chất (metabolism), phân biệt đồng hóa và dị hóa, cảm biến năng lượng tế bào AMPK, động học năng lượng theo nghiên cứu Science 2021.","\u003Cp>Trao đổi chất (metabolism \u002F chuyển hóa sinh học) là toàn bộ mạng lưới các phản ứng hóa sinh phức tạp diễn ra liên tục trong mọi tế bào sống của sinh vật, giúp chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ thức ăn thành năng lượng hóa học (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ATP\u003C\u002Fscript>) để duy trì sự sống, xây dựng các cấu trúc đại phân tử tế bào và đào thải các sản phẩm cặn bã ra khỏi cơ thể (Hardie và cs., 2012; Pontzer và cs., 2021).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hai nhánh tương hỗ của quá trình chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyển hóa sinh học được phân chia thành hai quá trình đối lập nhưng gắn kết chặt chẽ về mặt nhiệt động lực học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Quá trình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất phản ứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các chu trình sinh hóa tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa năng lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dị hóa (Catabolism)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân giải các đại phân tử hữu cơ phức tạp (carbohydrate, lipid, protein) thành các phân tử đơn giản hơn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>, urea).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường phân (Glycolysis), chu trình acid citric (Krebs cycle), chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào và quá trình beta-oxy hóa acid béo.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỏa năng lượng, tổng hợp và tích lũy năng lượng dưới dạng các phân tử giàu năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ATP\u003C\u002Fscript> và chất khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NADH\u002FFADH_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đồng hóa (Anabolism)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng hợp các phân tử phức tạp từ các tiền chất đơn giản để xây dựng tế bào, mô và dự trữ năng lượng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng hợp protein từ acid amin, tổng hợp glycogen (glycogenesis), tân tạo đường (gluconeogenesis) và tổng hợp acid béo\u002Ftriglyceride.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thu năng lượng, tiêu tốn các phân tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ATP\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NADPH\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Động học năng lượng theo vòng đời con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình đột phá sử dụng phương pháp nước đánh dấu đồng vị kép (doubly labeled water) của Pontzer và cộng sự (2021) trên tạp chí \u003Cem>Science\u003C\u002Fem> đã bác bỏ những quan niệm cũ về tốc độ chuyển hóa theo tuổi tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn sơ sinh (dưới 1 tuổi):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ chuyển hóa năng lượng tăng vọt đạt đỉnh cao nhất, cao hơn khoảng 50 % so với người trưởng thành khi đã chuẩn hóa theo khối lượng cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn thanh thiếu niên (1 đến 20 tuổi):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ tiêu hao năng lượng giảm dần khoảng 3 % mỗi năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn trưởng thành (20 đến 60 tuổi):\u003C\u002Fstrong> Tổng mức tiêu hao năng lượng và tốc độ trao đổi chất cơ bản (BMR) duy trì cực kỳ ổn định, không có sự sụt giảm trao đổi chất tự nhiên ở tuổi 30 hay 40 như lầm tưởng trước đây.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn người cao tuổi (trên 60 tuổi):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ trao đổi chất bắt đầu suy giảm từ từ khoảng 0,7 % mỗi năm do suy giảm khối cơ nạc và giảm hoạt tính trao đổi chất của các cơ quan nội tạng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa chuyển hóa tế bào và toàn thân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cân bằng năng lượng được kiểm soát chặt chẽ bởi hai cấp độ điều hòa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ cảm biến năng lượng tế bào AMPK:\u003C\u002Fstrong> Protein kinase kích hoạt bởi AMP (AMPK) là chiếc công tắc trung tâm; khi năng lượng tế bào cạn kiệt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AMP\u002FATP\u003C\u002Fscript> tăng cao), AMPK lập tức kích hoạt các con đường dị hóa sinh năng lượng (như oxy hóa mỡ) và tắt các con đường đồng hóa tốn năng lượng (Hardie và cs., 2012).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa nội tiết toàn thân:\u003C\u002Fstrong> Hormone insulin thúc đẩy đồng hóa tích trữ sau ăn; ngược lại glucagon, adrenaline và cortisol kích hoạt dị hóa giải phóng glucose và acid béo vào máu khi đói hoặc căng thẳng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Rối loạn chuyển hóa và các bệnh lý mạn tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu kinh điển của DeFronzo &amp; Ferrannini (1991) chỉ ra rằng hiện tượng \u003Cstrong>đề kháng insulin\u003C\u002Fstrong> là mắt xích bệnh học cốt lõi kết nối chuỗi bệnh lý rối loạn chuyển hóa phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Hội chứng chuyển hóa (Metabolic Syndrome) bao gồm: béo phì trung tâm (mỡ bụng), tăng huyết áp, tăng đường huyết lúc đói, tăng triglyceride máu và giảm nồng độ cholesterol tốt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HDL\text{-C}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Gia tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD\u002FMASLD) và bệnh xơ vữa động mạch tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Metabolism",[19,20,21,22],"chuyển hóa","quá trình trao đổi chất","metabolism","chuyển hóa cơ bản","Trao đổi chất là toàn bộ tập hợp các phản ứng hóa sinh dị hóa sinh năng lượng và đồng hóa xây dựng vật chất diễn ra trong sinh vật sống.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Pontzer, H., Yamada, Y., Sagayama, H., Ainslie, P. N., Andersen, L. F., Anderson, L. J., ... & Speakman, J. R. (2021). Daily energy expenditure through the human life course. Science, 373(6556), 808-812.","Daily energy expenditure through the human life course","Pontzer, Yamada, Sagayama và cs.","Science",2021,"10.1126\u002Fscience.abe5017","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.abe5017",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"DeFronzo, R. A., & Ferrannini, E. (1991). Insulin Resistance: A Multifaceted Syndrome Responsible for NIDDM, Obesity, Hypertension, Dyslipidemia, and Atherosclerotic Cardiovascular Disease. Diabetes Care, 14(3), 173-194.","Insulin Resistance: A Multifaceted Syndrome Responsible for NIDDM, Obesity, Hypertension, Dyslipidemia, and Atherosclerotic Cardiovascular Disease","DeFronzo, R. A., & Ferrannini, E.","Diabetes Care",1991,"10.2337\u002Fdiacare.14.3.173","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2337\u002Fdiacare.14.3.173",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Hardie, D. G., Ross, F. A., & Hawley, S. A. (2012). AMPK: a nutrient and energy sensor that maintains energy homeostasis. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 13(4), 251-262.","AMPK: a nutrient and energy sensor that maintains energy homeostasis","Hardie, Ross, Hawley và cs.","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2012,"10.1038\u002Fnrm3311","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm3311",[51,54,57,60],{"question":52,"answer":53},"Trao đổi chất là gì?","Trao đổi chất là toàn bộ các phản ứng hóa sinh trong cơ thể giúp biến đổi thức ăn thành năng lượng ATP để duy trì sự sống và tái tạo tế bào.",{"question":55,"answer":56},"Dị hóa và đồng hóa khác nhau như thế nào?","Dị hóa là quá trình bẻ gãy phân tử hữu cơ để giải phóng năng lượng ATP; đồng hóa là quá trình sử dụng ATP để tổng hợp các chất cấu tạo tế bào và cơ thể.",{"question":58,"answer":59},"Tốc độ trao đổi chất có bị chậm lại ở tuổi 30-40 không?","Theo nghiên cứu trên Science (Pontzer 2021), tốc độ trao đổi chất giữ ổn định từ 20 đến 60 tuổi và chỉ bắt đầu giảm dần khoảng 0,7% mỗi năm sau tuổi 60.",{"question":61,"answer":62},"Làm thế nào để tăng cường trao đổi chất lành mạnh?","Tập luyện thể dục thường xuyên (kết hợp cardio và tập tạ tăng khối cơ), ăn đủ protein, ngủ đủ giấc và uống đủ nước giúp duy trì mức trao đổi chất tối ưu.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":68,"researcherId":10,"name":69,"imageUrl":70},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-05T09:08:46.493+00:00","2026-08-30T03:36:23.014+00:00","2025-08-18T04:48:36.326+00:00",269,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,112],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kiểu gen","Kiểu gen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kiểu gen",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toan táo nhân thang","Toan táo nhân thang là gì? Các công bố khoa học về Toan táo nhân thang",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":24,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"tự thực bào","Tự thực bào (Autophagy) là gì? Cơ chế phân tử và ý nghĩa bệnh học","Autophagy","Tự thực bào (autophagy, từ gốc Hy Lạp: auto = tự, phagein = ăn) là quá trình dị hóa nội bào được bảo tồn cao qua tiến hóa, trong đó tế bào bao bọc các thành phần tế bào chất thoái hóa hoặc bào quan tổn thương vào thể tự thực (autophagosome) để vận chuyển đến lysosome tiêu hóa và tái chế.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng hóa","Đồng hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]