[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trực tràng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"trực tràng","Trực tràng là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Trực tràng: Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa nối giữa đại tràng sigma và ống hậu môn, có chức năng lưu trữ phân tạm thời và tha...","\u003Cp>\u003Cstrong>Trực tràng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Rectum\u003C\u002Fem>) là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa nối giữa đại tràng sigma và ống hậu môn, có chức năng lưu trữ phân tạm thời và tham gia trực tiếp vào cơ chế đại tiện có ý thức của cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học đại thể và mối liên quan cấu trúc tiểu khung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trực tràng ở người trưởng thành có chiều dài trung bình từ 12 đến 15 cm, bắt đầu từ vị trí ngang mức đốt sống cùng S3 (nơi mạc treo đại tràng sigma kết thúc) và kết thúc tại đường lược hay vòng đáy cơ thắt hậu môn. Về mặt phẫu thuật lâm sàng, trực tràng được phân chia thành ba đoạn rõ rệt dựa trên khoảng cách đo được từ bờ rìa hậu môn qua thăm khám nội soi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trực tràng đoạn trên (Upper rectum):\u003C\u002Fstrong> Nằm cách rìa hậu môn từ 10 đến 15 cm, mặt trước và hai bên được bao phủ bởi lá phúc mạc chậu hông.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trực tràng đoạn giữa (Middle rectum):\u003C\u002Fstrong> Nằm cách rìa hậu môn từ 5 đến 10 cm, chỉ có phần trên mặt trước được phúc mạc che phủ; nếp phúc mạc lật lên bàng quang ở nam giới tạo thành túi cùng Douglas (túi cùng bàng quang - trực tràng), hoặc lật lên tử cung ở nữ giới tạo thành túi cùng tử cung - trực tràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trực tràng đoạn dưới (Lower rectum):\u003C\u002Fstrong> Nằm cách rìa hậu môn dưới 5 cm, hoàn toàn nằm ngoài phúc mạc (subperitoneal) và liên kết chặt chẽ với cơ nâng hậu môn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Phần dưới của trực tràng phình rộng tạo thành bóng trực tràng (rectal ampulla), có khả năng giãn nở đàn hồi lớn để làm khoang chứa phân trước khi tống xuất. Lòng trực tràng có các nếp gấp niêm mạc hình bán nguyệt ngang gọi là các van Houston (van trực tràng trên, giữa và dưới) giúp nâng đỡ khối phân và làm chậm quá trình di chuyển xuống hậu môn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bảng tóm tắt phân đoạn giải phẫu và cấp máu cho trực tràng\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đoạn trực tràng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng cách tới rìa hậu môn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mối quan hệ với phúc mạc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Động mạch cấp máu chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trực tràng trên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>10 - 15 cm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phúc mạc che phủ mặt trước và hai bên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động mạch trực tràng trên (nhánh từ ĐM mạc treo tràng dưới)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trực tràng giữa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>5 - 10 cm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm dưới nếp lật phúc mạc túi cùng Douglas\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động mạch trực tràng giữa (nhánh từ ĐM chậu trong)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trực tràng dưới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 - 5 cm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn ngoài phúc mạc, bao quanh bởi mô đệm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động mạch trực tràng dưới (nhánh từ ĐM thẹn trong)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khái niệm mạc treo trực tràng và ý nghĩa trong phẫu thuật học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạc treo trực tràng (Mesorectum) là một cấu trúc giải phẫu tối quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} hiện đại. Đây là một khối mô mỡ liên kết giàu mạch máu bao bọc xung quanh trực tràng đoạn giữa và dưới, được giới hạn bên ngoài bởi một bao mạc sợi mỏng gọi là mạc riêng trực tràng (fascia propria recti).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mạc treo trực tràng chứa toàn bộ các nhánh mạch máu nuôi dưỡng, mạng lưới bạch huyết và các hạch lympho vùng trực tràng. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} biểu mô trực tràng, kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (Total Mesorectal Excision - TME) do Giáo sư Bill Heald chuẩn hóa đòi hỏi phẫu thuật viên phải phẫu tích chính xác dọc theo 'mặt phẳng phẫu thuật thần thánh' (holy plane) nằm giữa mạc riêng trực tràng và mạc trước xương cùng. Việc lấy bỏ trọn vẹn khối mạc treo trực tràng nguyên vẹn như một chiếc phong bì đóng kín giúp làm sạch các vi di căn hạch lympho, giảm tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20ph%C3%A1t%20t%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%97%22%7D}} từ hơn 30% xuống dưới 5% và bảo tồn được các dây thần kinh tự chủ tiểu khung (thần kinh hạ vị và đám rối chậu hông) kiểm soát chức năng cương dương và tiểu tiện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học phản xạ tống xuất phân và kiểm soát tự chủ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế đại tiện là một chuỗi phối hợp nhịp nhàng giữa phản xạ thần kinh thực vật không tự chủ và sự điều khiển tự chủ của vỏ não:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tích trữ:\u003C\u002Fstrong> Bình thường bóng trực tràng rỗng. Nhờ độ đàn hồi cao của thành trực tràng (rectal compliance), khi có phân từ đại tràng sigma dồn xuống, bóng trực tràng giãn ra để thích nghi mà không làm tăng vọt áp lực nội lòng (hiện tượng giãn tiếp nhận).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khởi phát cảm giác buồn đi tiêu:\u003C\u002Fstrong> Khi thể tích phân tích lũy đạt ngưỡng khoảng 150 - 200 mL, sức căng thành kích thích các thụ thể áp lực cơ học tại niêm mạc trực tràng và cơ nâng hậu môn, phát các xung động hướng tâm qua tủy cùng (S2-S4) lên não bộ nhận biết cảm giác buồn đại tiện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ ức chế trực tràng - hậu môn (RAIR):\u003C\u002Fstrong> Sự căng phồng của bóng trực tràng kích hoạt phản xạ nội tại qua đám rối thần kinh Myenteric làm thư giãn cơ thắt trong hậu môn (cơ trơn không tự chủ), cho phép một lượng nhỏ phân tiếp xúc với vùng biểu mô giàu thụ thể cảm giác của ống hậu môn để phân biệt tính chất thể chất (phân rắn, phân lỏng hay hơi).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đại tiện hoặc kìm nén:\u003C\u002Fstrong> Nếu điều kiện xã hội chưa cho phép đại tiện, cơ thắt ngoài hậu môn (cơ vân tự chủ) và cơ mu trực tràng chủ động co thắt mạnh kéo gập góc trực tràng - hậu môn lại để kìm giữ phân; bóng trực tràng sau đó giãn ra thêm và cảm giác buồn đi tiêu tạm thời biến mất. Khi quyết định đại tiện, người bệnh ngồi xổm hoặc ngồi gập đùi làm thẳng góc trực tràng - hậu môn, thực hiện nghiệm pháp Valsalva tăng áp lực ổ bụng kết hợp giãn cơ thắt ngoài để tống phân ra ngoài êm ái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý lâm sàng thường gặp và phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trực tràng là vị trí giải phẫu có tần suất bệnh lý cao trong chuyên khoa hậu môn - trực tràng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô trực tràng:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện kinh điển bằng triệu chứng đi ngoài phân có lẫn máu tươi hoặc nhầy máu, thay đổi thói quen đại tiện (táo bón xen kẽ ỉa chảy), phân dẹt nhỏ như dải ruy băng và cảm giác đi ngoài không hết phân (mót rặn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm trực tràng (Proctitis):\u003C\u002Fstrong> Gặp trong bệnh viêm ruột mạn tính (đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20lo%C3%A9t%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%C3%A0ng%22%7D}} chảy máu), viêm trực tràng do bức xạ sau xạ trị vùng chậu, hoặc nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sa trực tràng (Rectal prolapse):\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng toàn bộ các lớp của thành trực tràng lộn ngược và thò ra ngoài qua lỗ hậu môn do suy yếu hệ thống cân cơ đáy chậu ở người cao tuổi hoặc sinh đẻ nhiều lần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Quy trình thăm khám lâm sàng bắt buộc phải bắt đầu bằng động tác thăm trực tràng bằng ngón tay (DRE - Digital Rectal Examination), có thể sờ thấy các khối u ở đoạn trực tràng thấp; kết hợp với nội soi trực tràng ống cứng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} toàn bộ sinh thiết mô bệnh học, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI) tiểu khung độ phân giải cao để đánh giá chính xác độ sâu xâm lấn khối u và diện cắt chu vi (CRM) trước phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiến bộ phẫu thuật robot, siêu âm nội soi và chiến lược bảo tồn cơ quan 'Watch-and-Wait'\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật trực tràng trong khoang tiểu khung chật hẹp là một trong những thách thức kỹ thuật lớn nhất đối với các phẫu thuật viên ngoại tiêu hóa. Sự ra đời của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} cánh tay Robot (như Da Vinci Xi) đã mang lại một bước nhảy vọt về độ chính xác:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cánh tay robot với khả năng xoay tự do 7 bậc (EndoWrist), hệ thống camera 3D độ phân giải siêu cao phóng đại 10 lần và tính năng lọc rung tay cho phép phẫu thuật viên phẫu tích tỉ mỉ trong đáy chậu sâu, bóc tách chính xác từng milimet dọc theo mạc riêng trực tràng và bảo tồn nguyên vẹn các nhánh thần kinh tự chủ tiểu khung, giúp duy trì chức năng tiểu tiện và sinh lý tình dục của bệnh nhân sau mổ vượt trội so với mổ mở hoặc nội soi thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} tiến triển tại chỗ (giai đoạn II-III), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20x%E1%BA%A1%20tr%E1%BB%8B%20ti%E1%BB%81n%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} triệt để (TNT - Total Neoadjuvant Therapy) đã tạo ra tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20ho%C3%A0n%20to%C3%A0n%22%7D}} trên lâm sàng (Clinical Complete Response - cCR) lên tới 25-30%. Đối với nhóm bệnh nhân này, chiến lược 'Theo dõi và Chờ đợi' (Watch-and-Wait) do Giáo sư Angelita Habr-Gama khởi xướng cho phép trì hoãn phẫu thuật cắt trực tràng, tránh nguy cơ phải mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn, dưới sự giám sát chặt chẽ bằng nội soi đại trực tràng và chụp MRI định kỳ mỗi 3 tháng.\u003C\u002Fp>","Rectum","Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa nối giữa đại tràng sigma và ống hậu môn, có chức năng lưu trữ phân tạm thời và tham gia trực tiếp vào cơ chế đại tiện có ý thức của cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Yüksel (2021). Transanal Total Mesorectal Excision Versus Laparoscopic Total Mesorectal Excision for Rectal Cancer. Diseases of the Colon &amp; Rectum.","Transanal Total Mesorectal Excision Versus Laparoscopic Total Mesorectal Excision for Rectal Cancer","Yüksel","Diseases of the Colon &amp; Rectum",2021,"10.1097\u002Fdcr.0000000000002078",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Schlussel, Maykel (2016). Laparoscopic Transanal Total Mesorectal Excision: Rectal Cancer. CSurgeries.","Laparoscopic Transanal Total Mesorectal Excision: Rectal Cancer","Schlussel, Maykel","CSurgeries",2016,"10.17797\u002Fwvn5h86w7l",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Leong (2000). Selective total mesorectal excision for rectal cancer. Diseases of the Colon &amp; Rectum.","Selective total mesorectal excision for rectal cancer","Leong",2000,"10.1007\u002Fbf02237427",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Cấu trúc giải phẫu của mạc treo trực tràng (mesorectum) có ý nghĩa sinh tử nào trong phẫu thuật ung thư trực tràng?","Mạc treo trực tràng chứa toàn bộ các mạch máu nuôi và hệ thống hạch bạch huyết vùng; phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) là kỹ thuật tiêu chuẩn vàng giúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ xuống dưới 5-8%.",{"question":46,"answer":47},"Cơ chế phản xạ đại tiện tự chủ được điều phối qua những thành phần thần kinh cơ nào?","Khi bóng trực tràng đầy phân kích thích thụ thể căng giãn thành, phát tín hiệu dẫn truyền tủy sống gây mở cơ thắt trong hậu môn (không tự chủ), trong khi cơ thắt ngoài và cơ mu trực tràng duy trì co thắt tự chủ cho đến khi thuận lợi.",{"question":49,"answer":50},"Những phương pháp cận lâm sàng nào quan trọng nhất để đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng trước mổ?","Chụp cộng hưởng từ (MRI) tiểu khung độ phân giải cao để đánh giá độ sâu xâm lấn mô mỡ (T stage) và diện cắt mạc treo (CRM), kết hợp siêu âm nội soi trực tràng (ERUS).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"phẫu thuật tiêu hóa","điều trị ung thư","tái phát tại chỗ","viêm loét đại tràng","nội soi đại trực tràng","chụp cộng hưởng từ","phẫu thuật nội soi","ung thư trực tràng","hóa xạ trị tiền phẫu","đáp ứng hoàn toàn",10,true,"PUBLISHED","2024-12-03T15:30:11.159+00:00","2026-09-05T09:17:44.823+00:00","2026-09-05T09:17:44.442+00:00",261,[74,83,86,89,92,95,98,103,106,116],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":75,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]