[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%A3%20c%E1%BA%A5p%20thu%E1%BA%BF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trợ cấp thuế":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"trợ cấp thuế","Trợ cấp thuế là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Trợ cấp thuế là hình thức hỗ trợ tài chính gián tiếp, giảm nghĩa vụ thuế nhằm khuyến khích đầu tư, sản xuất hoặc hỗ trợ đối tượng cụ thể. Chính sách này có thể gồm miễn, giảm, tín dụng hoặc hoàn thuế, tác động đến tăng trưởng kinh tế và phân bổ nguồn lực. ","\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế (Tax Subsidy) là một hình thức hỗ trợ tài chính gián tiếp mà chính phủ cung cấp cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc ngành kinh tế thông qua các cơ chế ưu đãi về thuế. Thay vì chuyển tiền mặt trực tiếp, nhà nước giảm bớt nghĩa vụ thuế của đối tượng được hỗ trợ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hình thức trợ cấp thuế phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Miễn thuế: Loại bỏ hoàn toàn nghĩa vụ thuế cho một số khoản thu nhập hoặc hoạt động nhất định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm thuế: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn so với mức thông thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tín dụng thuế (Tax credit): Trừ trực tiếp một khoản tiền nhất định vào nghĩa vụ thuế phải nộp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoàn thuế: Hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số thuế đã nộp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế không chỉ xuất hiện trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} của các quốc gia phát triển mà còn phổ biến ở các nền kinh tế đang phát triển nhằm thúc đẩy tăng trưởng và ổn định xã hội. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Ftax\u002Fsubsidies\">OECD\u003C\u002Fa>, đây là công cụ quan trọng để điều hướng hành vi kinh tế của doanh nghiệp và người dân, đồng thời tác động đến cơ cấu ngành và phân bổ nguồn lực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu và động cơ của chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các mục tiêu chính khi áp dụng trợ cấp thuế thường xoay quanh việc điều chỉnh hành vi kinh tế, khuyến khích hoặc hạn chế một số hoạt động nhất định. Nhà nước có thể sử dụng công cụ này để hỗ trợ những ngành ưu tiên hoặc đối tượng yếu thế trong xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những động cơ chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chi phí cho các hộ gia đình có thu nhập thấp, góp phần giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20thu%20nh%E1%BA%ADp%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ và phát triển các ngành nghề truyền thống hoặc ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%85%20b%E1%BB%8B%20t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} trước biến động kinh tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều tiết chu kỳ kinh tế vĩ mô bằng cách tăng hoặc giảm mức trợ cấp thuế tương ứng với từng giai đoạn tăng trưởng hoặc suy thoái.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Ví dụ, một số quốc gia cung cấp tín dụng thuế cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ tiết kiệm năng lượng, nhằm đồng thời đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fexternal\u002Fpubs\u002Fft\u002Ffandd\u002Fbasics\u002FSubsidies.htm\">IMF\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế được triển khai thông qua nhiều cơ chế khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu chính sách và hệ thống thuế của mỗi quốc gia. Cách tiếp cận phổ biến là quy định trong luật thuế các điều khoản đặc biệt áp dụng cho nhóm đối tượng hoặc hoạt động cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế chính gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khấu trừ thuế: Giảm phần thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế suất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tín dụng thuế: Trừ trực tiếp số tiền hỗ trợ vào số thuế phải nộp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoàn thuế: Hoàn trả cho người nộp thuế số tiền đã nộp vượt quá nghĩa vụ thực tế sau khi áp dụng chính sách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Công thức tính lợi ích thực nhận từ trợ cấp thuế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\Delta T = T_{gốc} - T_{sau\\;ưu\\;đãi}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{gốc}\u003C\u002Fscript>: Nghĩa vụ thuế trước khi áp dụng ưu đãi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{sau\\;ưu\\;đãi}\u003C\u002Fscript>: Nghĩa vụ thuế sau khi áp dụng ưu đãi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới minh họa so sánh nghĩa vụ thuế trước và sau khi áp dụng trợ cấp thuế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trước ưu đãi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sau ưu đãi\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thu nhập chịu thuế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>500.000.000 VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>500.000.000 VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>20%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số thuế phải nộp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>100.000.000 VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>75.000.000 VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lợi ích thực nhận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd colspan=\"2\">25.000.000 VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại trợ cấp thuế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí, từ đối tượng áp dụng, mục tiêu chính sách đến hình thức hỗ trợ. Việc phân loại giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng quản lý, đánh giá và điều chỉnh chính sách.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo đối tượng áp dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cá nhân: Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân cho nhóm thu nhập thấp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20khuy%E1%BA%BFt%20t%E1%BA%ADt%22%7D}}, hoặc gia đình có con nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Doanh nghiệp: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực ưu tiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo mục tiêu chính sách:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khuyến khích phát triển ngành: Ví dụ, ưu đãi cho ngành công nghệ thông tin hoặc năng lượng sạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ xã hội: Miễn hoặc giảm thuế cho tổ chức từ thiện, cơ sở giáo dục, y tế phi lợi nhuận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo hình thức hỗ trợ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Miễn thuế toàn phần hoặc một phần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm thuế suất áp dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tín dụng thuế hoàn lại hoặc không hoàn lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.taxpolicycenter.org\u002Fbriefing-book\u002Fwhat-are-tax-expenditures\">Tax Policy Center\u003C\u002Fa>, việc phân loại rõ ràng không chỉ giúp minh bạch hóa chính sách mà còn hỗ trợ việc đánh giá tác động ngân sách và hiệu quả của từng loại trợ cấp.\u003C\u002Fp>\n```txt\n\u003Ch2>Ảnh hưởng kinh tế vi mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở cấp độ kinh tế vi mô, trợ cấp thuế tác động trực tiếp đến quyết định sản xuất, đầu tư và tiêu dùng của các tác nhân kinh tế. Khi chi phí thuế giảm, doanh nghiệp có thêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20l%E1%BB%B1c%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} để mở rộng quy mô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%95i%20m%E1%BB%9Bi%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%22%7D}} hoặc gia tăng dự trữ vốn lưu động. Điều này đặc biệt quan trọng với các ngành có biên lợi nhuận thấp hoặc chi phí đầu tư ban đầu cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với cá nhân, trợ cấp thuế giúp gia tăng thu nhập khả dụng, từ đó thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Điều này không chỉ cải thiện mức sống của người dân mà còn tạo hiệu ứng lan tỏa sang các ngành sản xuất và dịch vụ liên quan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa tác động vi mô đối với một doanh nghiệp sản xuất sau khi được áp dụng ưu đãi thuế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trước ưu đãi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sau ưu đãi\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Doanh thu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chi phí sản xuất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lợi nhuận trước thuế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thuế suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>20%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lợi nhuận sau thuế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1,6 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1,7 tỷ VND\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.jstor.org\u002Fstable\u002F10.1086\u002F691285\">nghiên cứu kinh tế vi mô\u003C\u002Fa>, sự gia tăng lợi nhuận sau thuế có thể được tái đầu tư, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế vĩ mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở tầm vĩ mô, trợ cấp thuế tác động đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A2n%20s%C3%A1ch%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, tăng trưởng GDP, và cân bằng kinh tế. Việc giảm nghĩa vụ thuế làm giảm nguồn thu ngân sách trong ngắn hạn, nhưng nếu chính sách hiệu quả, nó có thể kích thích đầu tư và sản xuất, dẫn đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác động chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm thu ngân sách:\u003C\u002Fstrong> Cần được cân nhắc để không ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu công.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng đầu tư:\u003C\u002Fstrong> Môi trường kinh doanh thuận lợi hơn thu hút vốn trong và ngoài nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rủi ro méo mó thị trường:\u003C\u002Fstrong> Nếu thiết kế sai, trợ cấp thuế có thể tạo lợi thế bất bình đẳng cho một số ngành hoặc doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FPublications\u002FWP\u002FIssues\u002F2018\u002F06\u002F14\u002FSubsidies-and-Growth-46037\">IMF Working Paper\u003C\u002Fa>, tác động tích cực phụ thuộc nhiều vào việc giám sát và đánh giá hiệu quả định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và nhược điểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Ưu điểm:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thích đầu tư và sản xuất trong các ngành ưu tiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm gánh nặng tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể được thiết kế linh hoạt để đạt nhiều mục tiêu chính sách cùng lúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Nhược điểm:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm thu ngân sách, ảnh hưởng tới chi tiêu công.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ tạo ra lợi ích nhóm và tham nhũng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu quả kinh tế không đảm bảo nếu không được thiết kế và giám sát chặt chẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Fnews\u002Ffeature\u002F2020\u002F10\u002F05\u002Fthe-good-the-bad-and-the-ugly-of-subsidies\">World Bank\u003C\u002Fa>, một chính sách trợ cấp thuế cần được cân đối giữa lợi ích ngắn hạn và bền vững dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh quốc tế \u002F Thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, nhưng mỗi quốc gia có phương thức triển khai và đối tượng ưu tiên khác nhau. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mỹ:\u003C\u002Fstrong> Tập trung ưu đãi thuế cho nghiên cứu – phát triển (R&amp;D) và năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên minh châu Âu:\u003C\u002Fstrong> Khuyến khích đầu tư xanh thông qua tín dụng thuế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung Quốc:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ thuế mạnh cho các doanh nghiệp công nghệ và sản xuất xuất khẩu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, chính sách trợ cấp thuế thường hướng tới:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu đãi cho ngành nông nghiệp và xuất khẩu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pwc.com\u002Fgx\u002Fen\u002Fservices\u002Ftax\u002Fworldwide-tax-summaries.html\">PwC\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmof.gov.vn\u002Fwebcenter\u002Fportal\u002Fmof\u002Ftrangchu\u002Ftintuc?cateID=12404\">Bộ Tài chính Việt Nam\u003C\u002Fa>, Việt Nam cũng áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho một số nhóm đối tượng như chuyên gia nước ngoài làm việc trong lĩnh vực ưu tiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị chính sách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực, các khuyến nghị bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ tác động của chính sách.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn thời gian áp dụng để tránh tình trạng phụ thuộc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Minh bạch thông tin về đối tượng, hình thức và chi phí ngân sách cho trợ cấp thuế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo công bằng cạnh tranh giữa các ngành và doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các biện pháp này có thể giúp tối đa hóa tác động tích cực và hạn chế lãng phí nguồn lực công.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trợ cấp thuế là công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20t%C3%A0i%20kh%C3%B3a%22%7D}} quan trọng, có khả năng định hướng hành vi kinh tế và thúc đẩy phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của nó phụ thuộc vào thiết kế, mục tiêu và khả năng giám sát. Một chính sách trợ cấp thuế tốt cần đạt sự cân bằng giữa hỗ trợ kinh tế và đảm bảo bền vững ngân sách.\u003C\u002Fp>","Tax Subsidy","Trợ cấp thuế là hình thức hỗ trợ tài chính gián tiếp của nhà nước thông qua việc miễn, giảm hoặc hoàn thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân nhằm khuyến khích phát triển các ngành kinh tế mục tiêu.","SOCIAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Chand (2024). The Impact of Pillar Two on Corporate Tax Incentives and Incentives Post Pillar Two – The Potential Rise of Tax Credits and Subsidies. International Tax Studies. doi:10.59403\u002F1tywms8","The Impact of Pillar Two on Corporate Tax Incentives and Incentives Post Pillar Two – The Potential Rise of Tax Credits and Subsidies","Chand","International Tax Studies",2024,"10.59403\u002F1tywms8",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Đurović Todorović (2022). ECONOMIC GROWTH AND TAX COMPONENTS: AN ANALYSIS OF CORPORATE INCOME TAX INCENTIVES AND THEIR IMPACT ON THE ECONOMIC GROWTH IN SERBIA. TEME. doi:10.22190\u002Fteme210521028d","ECONOMIC GROWTH AND TAX COMPONENTS: AN ANALYSIS OF CORPORATE INCOME TAX INCENTIVES AND THEIR IMPACT ON THE ECONOMIC GROWTH IN SERBIA","Đurović Todorović","TEME",2022,"10.22190\u002Fteme210521028d",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Edgerton (2010). Investment Incentives and Corporate Tax Asymmetries. SSRN Electronic Journal. doi:10.2139\u002Fssrn.1456007","Investment Incentives and Corporate Tax Asymmetries","Edgerton","SSRN Electronic Journal",2010,"10.2139\u002Fssrn.1456007",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các hình thức trợ cấp thuế phổ biến nhất?","Gồm miễn thuế có thời hạn (tax holiday), giảm thuế suất ưu đãi, khấu hao nhanh tài sản cố định và tín dụng thuế đầu tư (tax credit).",{"question":47,"answer":48},"Mục tiêu kinh tế của chính sách trợ cấp thuế là gì?","Thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc đẩy nghiên cứu phát triển (R&D) và khuyến khích năng lượng tái tạo.",{"question":50,"answer":51},"Tác động tiêu cực tiềm ẩn của trợ cấp thuế?","Làm suy giảm nguồn thu ngân sách nhà nước, gây méo mó phân bổ nguồn lực kinh tế và nguy cơ chuyển giá trốn thuế.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"chính sách kinh tế","năng lượng tái tạo","bất bình đẳng thu nhập","dễ bị tổn thương","phát thải khí nhà kính","người khuyết tật","nguồn lực tài chính","đổi mới công nghệ","ngân sách nhà nước","chính sách tài khóa",10,true,"PUBLISHED","2025-08-09T11:12:17.658+00:00","2026-09-12T17:16:52.774+00:00","2025-08-09T13:31:38.809+00:00","2026-09-12T17:16:52.350+00:00",217,[80,83,86,89,92,95,99,102,105,108],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguồn điện phân tán","Nguồn điện phân tán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref"]