[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%99n%20s%C3%B3ng%20b%E1%BB%91n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tr%E1%BB%99n%20s%C3%B3ng%20b%E1%BB%91n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"wikidataId":10,"relateTopics":81},"trộn sóng bốn","Trộn bốn sóng (four-wave mixing) là gì?","Trộn bốn sóng (four-wave mixing) là hiện tượng quang phi tuyến bậc ba, trong đó tương tác giữa ba chùm sóng ánh sáng làm phát sinh sóng quang học thứ tư.","\u003Cp>Trộn bốn sóng (four-wave mixing, viết tắt: FWM, còn gọi là: trộn sóng bốn) là hiện tượng quang học phi tuyến bậc ba phát sinh khi các trường sóng quang học tương tác trong môi trường vật chất có độ cảm quang học phi tuyến bậc ba \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi^{(3)}\u003C\u002Fscript> khác không, dẫn đến sự trao đổi năng lượng giữa các photon và làm phát sinh các thành phần tần số quang học mới thỏa mãn điều kiện bảo toàn năng lượng và đồng bộ pha.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và cơ chế phân cực phi tuyến bậc ba\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quang học phi tuyến, khi cường độ điện trường của chùm ánh sáng laser truyền qua môi trường vật chất đạt giá trị đủ lớn, đáp ứng điện môi của môi trường không còn tỉ lệ thuận tuyến tính với điện trường tác dụng. Sự phân cực điện môi tổng quát được biểu diễn dưới dạng chuỗi khai triển lũy thừa theo cường độ điện trường. Hiện tượng trộn bốn sóng xuất phát trực tiếp từ thành phần phân cực phi tuyến bậc ba:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">P^{(3)} = \\varepsilon_0 \\chi^{(3)} E^3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong gần đúng sóng phân cực phẳng đồng hướng, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P^{(3)}\u003C\u002Fscript> là phân cực phi tuyến bậc ba hiệu dụng của môi trường, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_0\u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi trong chân không, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi^{(3)}\u003C\u002Fscript> là độ cảm quang học phi tuyến bậc ba hiệu dụng, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là cường độ điện trường tổng hợp của các sóng ánh sáng truyền qua môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Do độ cảm phi tuyến bậc ba \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\chi^{(3)}\u003C\u002Fscript> tồn tại trong mọi môi trường vật chất, kể cả các vật liệu có tính đối xứng tâm như thủy tinh thạch anh của sợi quang học (nơi các hiệu ứng phi tuyến bậc hai bằng không do tính đối xứng nghịch đảo), hiện tượng trộn bốn sóng có thể xảy ra trong hầu hết các môi trường truyền dẫn quang học, từ chất khí, chất lỏng, sợi quang cho đến các chất bán dẫn tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các định luật bảo toàn và điều kiện xảy ra hiện tượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để quá trình trộn bốn sóng diễn ra với hiệu suất truyền năng lượng quang học đáng kể sang sóng mới tạo thành, tương tác giữa các trường quang học phải đồng thời thỏa mãn hai nguyên lý vật lý căn bản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Điều kiện bảo toàn năng lượng (Cân bằng tần số quang)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo quan điểm lượng tử ánh sáng, quá trình trộn bốn sóng tương ứng với sự hủy của các photon ở các kênh sóng đầu vào và sự sinh ra đồng thời của các photon ở các kênh sóng đầu ra. Đối với trường hợp tổng quát của hiện tượng trộn bốn sóng không suy biến, ba sóng ánh sáng tới có các tần số góc khác nhau tương tác để tạo ra sóng thứ tư:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\omega_4 = \\omega_1 + \\omega_2 - \\omega_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong biểu thức này, các ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_1, \\omega_2, \\omega_3\u003C\u002Fscript> lần lượt là tần số góc của ba chùm sóng ánh sáng kích thích ban đầu, và ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_4\u003C\u002Fscript> là tần số góc của sóng quang học mới được tạo thành. Quá trình này bảo toàn tổng năng lượng photon của toàn hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong trường hợp đặc biệt gọi là trộn bốn sóng suy biến (degenerate four-wave mixing), hai photon từ cùng một chùm sóng bơm có cùng tần số bị hủy để sinh ra đồng thời một photon tín hiệu mới và một photon idler mới. Biểu thức bảo toàn tần số trong trường hợp suy biến có dạng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\omega_p = \\omega_s + \\omega_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_p\u003C\u002Fscript> là tần số góc của chùm sóng bơm, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_s\u003C\u002Fscript> là tần số góc của chùm sóng tín hiệu, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_i\u003C\u002Fscript> là tần số góc của chùm sóng idler mới phát sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Điều kiện đồng bộ pha (Bảo toàn động lượng)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Điều kiện bảo toàn động lượng của các photon đòi hỏi các vectơ truyền sóng phải thỏa mãn mối quan hệ hình học trong không gian. Độ lệch vectơ sóng trong trường hợp tổng quát được xác định bởi biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta k = k_1 + k_2 - k_3 - k_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với quá trình trộn bốn sóng suy biến, độ lệch vectơ truyền sóng tuyến tính được xác định theo quy ước chuẩn của sợi quang:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta k = k_s + k_i - 2k_p\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong các phương trình trên, các đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_1, k_2, k_3, k_4\u003C\u002Fscript> cũng như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_p, k_s, k_i\u003C\u002Fscript> là vectơ truyền sóng của các thành phần quang học tương ứng, với độ lớn bằng chiết suất hiệu dụng của môi trường nhân với tần số góc và chia cho vận tốc ánh sáng trong chân không. Ở chế độ công suất quang học thấp, hiệu suất chuyển đổi quang học đạt giá trị cực đại khi độ lệch pha tuyến tính triệt tiêu hoàn toàn, tức là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta k = 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi ánh sáng truyền qua môi trường có tán sắc sắc sai (chromatic dispersion), vận tốc pha của các thành phần tần số khác nhau là không đồng nhất, dẫn đến sự tích lũy độ lệch pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta k \\neq 0\u003C\u002Fscript> theo chiều dài truyền dẫn. Ngoài ra, do hiệu ứng quang học Kerr, chùm sóng bơm cường độ mạnh còn gây ra hiện tượng tự điều chế pha và điều chế pha chéo, làm dịch chuyển pha phi tuyến của các sóng. Độ lệch pha toàn phần trong sợi quang được biểu diễn qua phương trình:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\kappa = \\Delta k + 2\\gamma P_0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa\u003C\u002Fscript> là độ lệch pha toàn phần của quá trình tương tác, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> là hệ số phi tuyến hiệu dụng của môi trường sợi quang, và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_0\u003C\u002Fscript> là công suất quang của chùm sóng bơm. Ở chế độ công suất bơm cao trong sợi quang, quá trình khuếch đại tham số đạt hiệu suất cực đại khi độ lệch pha toàn phần triệt tiêu hoàn toàn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\kappa = 0\u003C\u002Fscript>), tức là độ lệch pha tuyến tính bù trừ chính xác lượng dịch chuyển pha phi tuyến (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta k = -2\\gamma P_0\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các cấu hình trộn bốn sóng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào đặc tính phổ của các chùm sáng tham gia và cấu hình hình học của môi trường tương tác, hiện tượng trộn bốn sóng được phân loại thành các dạng cơ bản sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấu hình tương tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mối quan hệ tần số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm vật lý và ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trộn bốn sóng không suy biến\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_4 = \\omega_1 + \\omega_2 - \\omega_3\u003C\u002Fscript> với ba tần số vào tách biệt.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đòi hỏi kiểm soát đồng bộ pha phức tạp; ứng dụng trong đo lường phổ quang học đa kênh và nghiên cứu tán sắc phi tuyến.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trộn bốn sóng suy biến\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\\omega_p = \\omega_s + \\omega_i\u003C\u002Fscript> với một chùm bơm đơn tần.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu hình phổ biến nhất; làm nền tảng cho bộ khuếch đại tham số quang và bộ chuyển đổi bước sóng quang học.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trộn bốn sóng suy biến ngược hướng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai chùm bơm truyền ngược chiều nhau trong môi trường.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo ra sóng liên hợp pha quang học có khả năng tự động đảo ngược mặt sóng để bù trừ quang sai và méo hình học.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Trộn bốn sóng trong sợi quang và hệ thống thông tin viễn thông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực truyền thông sợi quang, hiện tượng trộn bốn sóng thể hiện vai trò hai mặt: vừa là nguồn gốc gây suy giảm chất lượng tín hiệu nghiêm trọng, vừa là công cụ hữu hiệu để xử lý tín hiệu toàn quang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu kinh điển của Inoue (1992) công bố trên Journal of Lightwave Technology đã phân tích thực nghiệm và mô hình hóa quá trình trộn bốn sóng trong sợi quang tại vùng bước sóng tán sắc bằng không. Kết quả của Inoue (1992) chứng minh rằng khi các kênh truyền dẫn quang học được bố trí gần vùng bước sóng tán sắc bằng không của sợi quang, điều kiện đồng bộ pha được duy trì trên cự ly dài, khiến hiệu suất sinh sóng FWM tăng vọt. Trong các hệ thống ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM), các thành phần sóng mới sinh ra rơi trùng hoặc nằm sát các kênh truyền dữ liệu liền kề, tạo thành nhiễu xuyên âm quang học nghiêm trọng làm suy thoái tỷ số tín hiệu trên nhiễu và gây lỗi bit truyền dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để khắc phục tác động bất lợi này trong các mạng viễn thông hiện đại, các kỹ sư quang học áp dụng các giải pháp kỹ thuật như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng sợi quang dịch chuyển tán sắc phi số không (NZ-DSF) nhằm duy trì một lượng tán sắc nhỏ nhưng khác không tại dải bước sóng công tác, phá vỡ điều kiện đồng bộ pha của FWM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bố trí khoảng cách giữa các kênh bước sóng không đồng đều (unequal channel spacing) để các tần số FWM mới sinh ra rơi vào khoảng trống giữa các kênh truyền thay vì đè lên kênh tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát công suất phóng quang của từng kênh dưới ngưỡng kích hoạt phi tuyến của sợi quang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tiên tiến của trộn bốn sóng trong quang tử học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh việc phòng ngừa nhiễu trong truyền dẫn, hiện tượng trộn bốn sóng được ứng dụng có chủ đích để phát triển các thiết bị quang tử thế hệ mới:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bộ khuếch đại tham số sợi quang (FOPA)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong bài báo tổng quan trên IEEE Journal of Selected Topics in Quantum Electronics, Hansryd và các cộng sự (2002) đã khảo sát toàn diện nguyên lý hoạt động của các bộ khuếch đại tham số sợi quang dựa trên trộn bốn sóng. Nhóm nghiên cứu chỉ ra rằng khi bơm công suất quang học thích hợp vào sợi quang phi tuyến, tín hiệu quang yếu có thể nhận năng lượng truyền từ chùm bơm qua tương tác FWM. Hansryd và cộng sự (2002) chứng minh bằng thực nghiệm rằng hệ số khuếch đại tham số sợi quang có thể vượt trên 40 dB, và ở các cấu hình tối ưu hóa độ rộng dải quang, dải thông khuếch đại có thể mở rộng vượt quá 100 nm, vượt trội so với dải khuếch đại của các bộ khuếch đại quang sợi pha tạp erbium (EDFA) truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Quang tử tích hợp trên chip bán dẫn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu thực nghiệm công bố trên tạp chí Nature, Foster và các cộng sự (2006) đã chế tạo thành công bộ khuếch đại tham số quang dải rộng trên chip quang tử silicon. Bằng cách tận dụng hiệu ứng giam hãm quang học mạnh mẽ trong ống dẫn sóng silicon có diện tích hiệu dụng mặt cắt ngang siêu nhỏ ở quy mô dưới micromet, Foster và các cộng sự (2006) đã đạt được hệ số phi tuyến cực cao, cho phép tạo ra độ khuếch đại tham số và chuyển đổi bước sóng quang học băng rộng trên chip silicon tích hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mở rộng sang các vật liệu bán dẫn mới, Mobini và các cộng sự (2022) trên tạp chí Micromachines đã tổng kết tiềm năng của nền tảng quang tử tích hợp phi tuyến AlGaAs. Nghiên cứu của Mobini và các cộng sự (2022) khẳng định rằng nhờ hệ số phi tuyến khúc xạ cực lớn và khả năng kiểm soát tán sắc linh hoạt, các bộ vi cộng hưởng quang học trên màng AlGaAs cho phép tạo ra các quá trình trộn bốn sóng với ngưỡng công suất bơm thấp dưới 10 mW, mở đường cho các nguồn phát soliton quang học và lược tần số quang học (optical frequency comb) tiết kiệm năng lượng trên chip.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chuyển đổi bước sóng toàn quang và quang học lượng tử\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trộn bốn sóng cung cấp cơ chế chuyển đổi bước sóng tín hiệu trong suốt hoàn toàn đối với tốc độ bit và định dạng điều chế. Tín hiệu quang ở một bước sóng có thể được sao chép nguyên vẹn thông tin pha và biên độ sang một bước sóng mới mà không cần trải qua quá trình biến đổi quang - điện - quang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong công nghệ thông tin lượng tử, trộn bốn sóng tự phát (spontaneous four-wave mixing - SFWM) là phương pháp hàng đầu để tạo ra các cặp photon vướng víu lượng tử (entangled photon pairs) và các trạng thái photon đơn lẻ theo yêu cầu, đóng vai trò nền tảng cho mạng truyền thông lượng tử và máy tính quang học lượng tử tương lai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện biên và giới hạn vật lý của hiện tượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất và phạm vi ứng dụng của hiện tượng trộn bốn sóng bị giới hạn bởi các yếu tố vật lý nội tại của môi trường truyền dẫn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thụ hai photon và hạt tải tự do:\u003C\u002Fstrong> Trong các chất bán dẫn như silicon ở dải sóng viễn thông, hiệu ứng hấp thụ hai photon tạo ra các hạt tải điện tự do, làm tăng suy hao quang học và triệt tiêu độ khuếch đại tham số ở mức công suất bơm cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ kích thích cạnh tranh:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng tán xạ Brillouin kích thích (SBS) và tán xạ Raman kích thích (SRS) cạnh tranh năng lượng với chùm sóng bơm, hạn chế công suất hiệu dụng dành cho quá trình FWM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến thiên thông số dọc đường truyền:\u003C\u002Fstrong> Sự thay đổi vi mô về đường kính lõi sợi quang hoặc kích thước ống dẫn sóng dọc theo chiều dài truyền dẫn làm biến động bước sóng tán sắc không, phá vỡ điều kiện đồng bộ pha và làm suy giảm dải thông tương tác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","trộn bốn sóng","four-wave mixing",[13,20],"FWM","Trộn bốn sóng (four-wave mixing, viết tắt: FWM, còn gọi là: trộn sóng bốn) là hiện tượng quang học phi tuyến bậc ba phát sinh khi các trường sóng quang học tương tác trong môi trường vật chất có độ cảm quang học phi tuyến bậc ba khác không, dẫn đến sự trao đổi năng lượng giữa các photon và làm phát sinh các thành phần tần số quang học mới thỏa mãn điều kiện bảo toàn năng lượng và đồng bộ pha.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Inoue, K. (1992). Four-wave mixing in an optical fiber in the zero-dispersion wavelength region. Journal of Lightwave Technology, 10(11), 1553-1561.","Four-wave mixing in an optical fiber in the zero-dispersion wavelength region","Inoue, K.","Journal of Lightwave Technology",1992,"10.1109\u002F50.184893","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002F50.184893",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Hansryd, J., Andrekson, P. A., Westlund, M., Li, J., & Hedekvist, P. O. (2002). Fiber-based optical parametric amplifiers and their applications. IEEE Journal of Selected Topics in Quantum Electronics, 8(3), 506-520.","Fiber-based optical parametric amplifiers and their applications","Hansryd, J., Andrekson, P. A., Westlund, M., Li, J., & Hedekvist, P. O.","IEEE Journal of Selected Topics in Quantum Electronics",2002,"10.1109\u002Fjstqe.2002.1016354","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002Fjstqe.2002.1016354",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Foster, M. A., Turner, A. C., Sharping, J. E., Schmidt, B. S., Lipson, M., & Gaeta, A. L. (2006). Broad-band optical parametric gain on a silicon photonic chip. Nature, 441(7096), 960-963.","Broad-band optical parametric gain on a silicon photonic chip","Foster, M. A., Turner, A. C., Sharping, J. E., Schmidt, B. S., Lipson, M., & Gaeta, A. L.","Nature",2006,"10.1038\u002Fnature04932","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnature04932",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Mobini, E., Espinosa, D. H. G., Vyas, K., & Dolgaleva, K. (2022). AlGaAs Nonlinear Integrated Photonics. Micromachines, 13(7), 991.","AlGaAs Nonlinear Integrated Photonics","Mobini, E., Espinosa, D. H. G., Vyas, K., & Dolgaleva, K.","Micromachines",2022,"10.3390\u002Fmi13070991","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fmi13070991",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Trộn bốn sóng phát sinh từ hiệu ứng vật lý nào?","Hiện tượng trộn bốn sóng phát sinh trực tiếp từ độ cảm quang học phi tuyến bậc ba của môi trường vật chất dưới tác dụng của các trường ánh sáng có cường độ điện trường cực mạnh.",{"question":61,"answer":62},"Điều kiện cần thiết để quá trình trộn bốn sóng xảy ra hiệu quả là gì?","Quá trình trộn bốn sóng đòi hỏi phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện vật lý cốt lõi: bảo toàn năng lượng tương ứng với sự cân bằng tần số quang học và điều kiện đồng bộ pha bảo đảm sự bảo toàn động lượng của các photon.",{"question":64,"answer":65},"Tại sao trộn bốn sóng lại gây hại trong hệ thống thông tin sợi quang?","Trong các hệ thống ghép kênh phân chia theo bước sóng WDM, hiện tượng trộn bốn sóng sinh ra các thành phần tần số mới rơi trùng hoặc nằm sát các kênh dữ liệu, tạo ra nhiễu xuyên âm quang học làm suy thoái nghiêm trọng chất lượng tín hiệu truyền dẫn.",{"question":67,"answer":68},"Trộn bốn sóng có những ứng dụng tích cực nào trong quang tử học?","Hiện tượng trộn bốn sóng được ứng dụng để chế tạo các bộ khuếch đại tham số quang học dải rộng, các bộ chuyển đổi bước sóng toàn quang trên chip và làm nguồn phát các cặp photon vướng víu trong công nghệ thông tin lượng tử.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:07.334+00:00","2026-10-20T06:47:01.374+00:00","2026-10-20T06:47:01.335+00:00",0,[82,91,95,100,105,110,115,120,125,130],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"đồng vị bền","Đồng vị bền: Bản chất hạt nhân, cơ chế phân đoạn và ứng dụng thực tiễn","Stable isotope","Đồng vị bền là các biến thể của một nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác số neutron, sở hữu cấu trúc hạt nhân ổn định vĩnh viễn hoặc chu kỳ bán rã vượt xa tuổi vũ trụ, không tự phát phóng xạ.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":92,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":22,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]