[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%91n%20thu%E1%BA%BF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trốn thuế":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"trốn thuế","Trốn thuế là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Trốn thuế (Tax evasion \u002F Illegal tax evasion): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Trốn thuế\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Tax evasion \u002F Illegal tax evasion\u003C\u002Fem>) là (tax evasion) là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế nhằm không nộp hoặc nộp ít hơn số tiền thuế phải nộp thông qua việc ngụy tạo sổ sách, che giấu doanh thu, khai khống chi phí hoặc tẩu tán tài sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về trốn thuế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrốn thuế là hành vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ph%E1%BA%A1m%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}} thuế, trong đó cá nhân hoặc tổ chức cố tình che giấu thu nhập, khai báo sai lệch doanh thu hoặc chi phí để giảm số thuế phải nộp. Mục đích chủ yếu là gia tăng lợi nhuận sau thuế hoặc biên lợi nhuận bằng cách trả ít thuế hơn luật quy định. Trốn thuế không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A2n%20s%C3%A1ch%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} mà còn gây méo mó cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo ra bất bình đẳng về cơ hội kinh doanh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHành vi trốn thuế có thể diễn ra ở quy mô rất nhỏ, như cá nhân khai thiếu thu nhập từ thuế thu nhập cá nhân, cho đến quy mô lớn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%ADp%20%C4%91o%C3%A0n%20%C4%91a%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}} thông qua các cấu trúc công ty bình phong, chuyển giá và sử dụng “thiên đường thuế” (tax havens). Sự đa dạng về hình thức và quy mô khiến cơ quan thuế phải áp dụng nhiều biện pháp giám sát và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} phức tạp để phát hiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), mức độ thất thu thuế toàn cầu ước tính lên tới 3–6% tổng thu ngân sách quốc gia, tương đương hàng trăm tỷ đô la mỗi năm. Con số này có thể lớn hơn nếu tính thêm các hình thức chuyển giá và che giấu tài sản không minh bạch. Trốn thuế khiến các chính phủ giảm khả năng đầu tư công vào y tế, giáo dục, hạ tầng và các chương trình xã hội quan trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrốn thuế phân thành hai hình thức chính: trốn thuế trực tiếp và trốn thuế gián tiếp. Trốn thuế trực tiếp là hành vi khai báo sai hoặc không khai báo hoàn toàn thông tin về thu nhập, doanh thu, chi phí để giảm nghĩa vụ thuế. Ví dụ, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu bằng hóa đơn khống hoặc cá nhân khai thiếu thu nhập từ cho thuê bất động sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrốn thuế gián tiếp (evasion through indirect means) sử dụng các cấu trúc tài chính phức tạp như chuyển giá (transfer pricing), thành lập công ty ở vùng thuế suất thấp (“tax haven”), tái cấu trúc giao dịch nội bộ để “đội giá” chi phí hoặc giấu lợi nhuận. Tập đoàn đa quốc gia thường lợi dụng chênh lệch thuế suất giữa các quốc gia để tối thiểu hóa tổng thuế suất hiệu dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhân loại theo quy mô và chủ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cá nhân:\u003C\u002Fstrong> Khai báo thiếu thu nhập cá nhân, sử dụng chi phí giả, không kê khai thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Doanh nghiệp nhỏ và vừa:\u003C\u002Fstrong> Khai khống chi phí, dùng hóa đơn ảo, không xuất hóa đơn đầu vào để giảm thu nhập chịu thuế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tập đoàn đa quốc gia:\u003C\u002Fstrong> Chuyển lợi nhuận qua các công ty con ở thiên đường thuế, thực hiện giao dịch nội bộ không minh bạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế trốn thuế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSử dụng hóa đơn khống và chứng từ giả là hình thức phổ biến nhất để giảm thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp mua hóa đơn đầu vào từ các đơn vị “ma” không có hoạt động sản xuất – kinh doanh thực tế, qua đó tăng chi phí khống và giảm lợi nhuận. Hóa đơn này có thể đến từ nhiều đơn vị khác nhau, tạo mạng lưới khép kín khó truy vết.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuyển giá (transfer pricing) là cơ chế cho phép tập đoàn đa quốc gia định giá sản phẩm, dịch vụ giao dịch nội bộ khác so với giá thị trường. Ví dụ, công ty A bán hàng hóa cho công ty B (cùng tập đoàn) với giá thấp hơn thị trường tại nước có thuế suất cao, rồi công ty B bán lại với giá thị trường tại nơi thuế suất thấp. Khoảng chênh lệch lợi nhuận bị chuyển sang địa bàn thuế thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSử dụng offshore và công ty bình phong (“shell companies”) đặt tại các công ty có chính sách thuế ưu đãi (Cayman Islands, Panama, British Virgin Islands) để giữ tài sản và doanh thu. Khách hàng và giao dịch được ẩn danh, cơ quan thuế rất khó xác định chủ sở hữu thực sự và dòng tiền thực tế. Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn sử dụng cấu trúc tín thác (trusts) để che giấu tài sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hóa đơn khống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sử dụng chứng từ giả tăng chi phí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Doanh nghiệp A mua hóa đơn ảo từ B\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chuyển giá\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định giá khác biệt giữa các chi nhánh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá bán nội bộ thấp tại nơi thuế cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Offshore\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Công ty bình phong ở thiên đường thuế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Doanh thu giữ tại BVI\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng kinh tế và xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrốn thuế làm giảm nguồn thu ngân sách, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi cho y tế, giáo dục và hạ tầng công cộng. Khi nhà nước không thu đủ thuế, buộc phải cắt giảm hoặc vay nợ thêm, làm tăng gánh nặng cho thế hệ tương lai. Các dịch vụ công thiết yếu trở nên thiếu hụt hoặc kém chất lượng, ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} bền vững.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMéo mó cạnh tranh: Doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ thuế bị thiệt thòi so với đơn vị trốn thuế, tạo ra “cuộc chơi không công bằng”. Điều này có thể dẫn đến tâm lý “cùng chịu chung số phận”, kích thích các doanh nghiệp khác cũng tìm cách lách luật. Kết quả là môi trường kinh doanh thiếu minh bạch, giảm niềm tin vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}} và giảm sự hấp dẫn đầu tư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBất bình đẳng xã hội gia tăng khi những người thu nhập cao hoặc tập đoàn lớn dễ dàng trốn thuế hơn cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Khoảng cách giàu nghèo giãn rộng, khi tiếp cận dịch vụ công ích kém. Rối loạn thu chi ngân sách cũng làm gia tăng nợ công, đẩy gánh nặng trả nợ lên toàn xã hội qua lãi suất và thuế gián tiếp.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Khuôn khổ pháp lý và quy định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLuật Quản lý thuế của Việt Nam quy định chi tiết về nghĩa vụ kê khai, nộp và kiểm tra thuế, trong đó hành vi trốn thuế bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Việc chậm nộp thuế quá 90 ngày hoặc khai thiếu số thuế từ 50 triệu đồng trở lên sẽ bị khởi tố hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015. Bên cạnh đó, Việt Nam đã ký kết Hiệp định trao đổi thông tin thuế với hơn 80 quốc gia, để ngăn chặn dòng tiền chảy ra nước ngoài thông qua thiên đường thuế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrên bình diện quốc tế, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) triển khai dự án BEPS (Base Erosion and Profit Shifting) nhằm ngăn chặn chuyển giá và kế hoạch tối ưu hóa thuế của các tập đoàn đa quốc gia. Các biện pháp bao gồm quy tắc “thực thể kinh tế có substance”, yêu cầu bản sao hồ sơ chuyển giá và cảnh báo tự động thông qua CRS (Common Reporting Standard). FATF (Financial Action Task Force) cũng đưa ra hướng dẫn chống rửa tiền, trong đó có các hành vi lợi dụng giao dịch tài chính để che giấu thu nhập bất chính.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và ngăn chặn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ quan thuế hiện áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn (big data analytics) để so sánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1o%20c%C3%A1o%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}} với dữ liệu giao dịch ngân hàng, hoá đơn điện tử và khai thác thông tin từ Hệ thống Tiếp nhận Hồ sơ Thuế điện tử (eTax). Mô hình machine learning được huấn luyện để phát hiện dấu hiệu bất thường về dòng tiền, tỷ lệ chi phí\u002Fdoanh thu hoặc tần suất giao dịch liên kết giữa các pháp nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHoạt động thanh tra, kiểm tra thuế kết hợp thanh tra hiện trường và sử dụng kỹ thuật phân tích forensic accounting để rà soát chuỗi giao dịch phức tạp. Cơ chế khuyến khích người dân tố giác trốn thuế qua đường dây nóng và chính sách hoa hồng lên đến 20% số tiền thu hồi được. Hợp tác quốc tế cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chia%20s%E1%BA%BB%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} về công ty nước ngoài, tài khoản ngân hàng offshore và hỗ trợ các chiến dịch thanh tra xuyên biên giới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Big Data Analytics\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát hiện mẫu bất thường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần hạ tầng IT lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Forensic Accounting\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích chi tiết giao dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốn thời gian, nhân lực cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hợp tác quốc tế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truy vết tài sản offshore\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phụ thuộc thỏa thuận song phương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Yếu tố hành vi và tâm lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộng cơ trốn thuế thường xuất phát từ mong muốn tối đa hóa lợi ích cá nhân hoặc lợi nhuận doanh nghiệp, kết hợp với niềm tin rằng rủi ro bị phát hiện thấp hoặc hậu quả nhẹ. Nghiên cứu tâm lý kinh tế chỉ ra rằng khi tỷ lệ giám sát thấp và mức xử phạt không đủ sức răn đe, người nộp thuế có xu hướng chấp nhận rủi ro để trốn thuế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm văn hóa và nhận thức về công bằng xã hội cũng ảnh hưởng. Ở những quốc gia có mức độ bất bình đẳng cao, người dân dễ chấp nhận trốn thuế như một cách “đòi lại công bằng”. Giáo dục về nghĩa vụ công dân và truyền thông minh bạch về cách sử dụng ngân sách công có tác dụng cải thiện tuân thủ thuế. Các chiến dịch truyền thông kết hợp số hóa hóa đơn và hướng dẫn tự động kê khai qua ứng dụng di động đã {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%A2ng%20cao%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và giảm tâm lý né tránh thuế.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược chống trốn thuế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChính phủ và cơ quan thuế triển khai chiến lược đa tầng, gồm tăng cường giám sát thuế điện tử, hoàn thiện khung pháp lý và tăng mức xử phạt. Đặc biệt, áp dụng “thuế tối thiểu toàn cầu” (Global Minimum Tax) 15% cho các tập đoàn lớn theo cam kết của G20\u002FOECD, nhằm ngăn chặn các công ty dịch chuyển lợi nhuận sang các quốc gia thuế thấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSong song đó, cải cách thủ tục hành chính thuế, rút ngắn thời gian kê khai và nộp thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ. Đầu tư vào đào tạo cán bộ thuế, áp dụng hệ thống e-learning về pháp luật thuế và kỹ năng phân tích dữ liệu. Công tác hợp tác công–tư (PPP) trong quản lý thuế, tận dụng nguồn lực từ các công ty công nghệ và tư vấn tài chính để phát triển giải pháp phát hiện tự động các hành vi trốn thuế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu 15%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Số hóa kê khai và nộp thuế qua eTax.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đào tạo chuyên sâu cán bộ thuế về forensic và AI.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp tác công–tư phát triển công cụ phân tích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận, xu hướng phát triển và triển vọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrốn thuế là thách thức lớn đối với nguồn thu ngân sách và công bằng xã hội, đòi hỏi giải pháp tổng hợp từ pháp luật, công nghệ và thay đổi hành vi. Số hóa thuế và ứng dụng AI, big data đang trở thành xu hướng chủ đạo, giúp cơ quan thuế phát hiện nhanh và chính xác hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTriển vọng tương lai gồm phát triển blockchain cho hóa đơn minh bạch, sử dụng federated learning để hợp tác quốc tế bảo mật dữ liệu, và áp dụng mô hình dự báo rủi ro dựa trên mạng nơ-ron sâu. Những tiến bộ này hứa hẹn nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thất thu và tăng sự công bằng trong kinh doanh.\u003C\u002Fp>","Trốn thuế","Tax evasion \u002F Illegal tax evasion","Trốn thuế (tax evasion) là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế nhằm không nộp hoặc nộp ít hơn số tiền thuế phải nộp thông qua việc ngụy tạo sổ sách, che giấu doanh thu, khai khống chi phí hoặc tẩu tán tài sản.","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Slemrod (2017). Tax Compliance and Enforcement. The Economics of Tax Policy. doi:10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780190619725.003.0006","Tax Compliance and Enforcement","Slemrod","The Economics of Tax Policy",2017,"10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780190619725.003.0006",{"citationText":30,"title":31,"authors":25,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Slemrod (2008). Tax Compliance and Tax Evasion. The New Palgrave Dictionary of Economics. doi:10.1057\u002F978-1-349-95121-5_2771-1","Tax Compliance and Tax Evasion","The New Palgrave Dictionary of Economics",2008,"10.1057\u002F978-1-349-95121-5_2771-1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Levaggi, Menoncin (2012). Tax audits, fines and optimal tax evasion in a dynamic context. Economics Letters. doi:10.1016\u002Fj.econlet.2012.05.043","Tax audits, fines and optimal tax evasion in a dynamic context","Levaggi, Menoncin","Economics Letters",2012,"10.1016\u002Fj.econlet.2012.05.043",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Sự khác nhau căn bản giữa trốn thuế (Tax Evasion) và tránh thuế (Tax Avoidance) là gì?","Trốn thuế là hành vi bất hợp pháp cố ý vi phạm luật để giảm số thuế nộp; trong khi tránh thuế là việc khai thác hợp pháp các lỗ hổng hoặc chính sách ưu đãi của pháp luật để giảm thiểu nghĩa vụ thuế.",{"question":47,"answer":48},"Mô hình kinh tế học Allingham - Sandmo giải thích hành vi trốn thuế như thế nào?","Mô hình xem trốn thuế như một quyết định kinh tế dưới điều kiện rủi ro, trong đó người nộp thuế cân nhắc giữa lợi ích từ số thuế trốn được với chi phí kỳ vọng nếu bị phát hiện (phụ thuộc vào xác suất thanh tra thuế và mức phạt tiền).",{"question":50,"answer":51},"Các biện pháp quốc tế chủ yếu hiện nay để ngăn chặn hành vi trốn thuế qua biên giới là gì?","Các biện pháp gồm Tiêu chuẩn báo cáo chung (CRS) về trao đổi thông tin tài chính tự động giữa các cơ quan thuế, Đạo luật tuân thủ thuế đối với các tài khoản nước ngoài (FATCA) và sáng kiến chống xói mòn cơ sở tính thuế (BEPS) của OECD.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"vi phạm pháp luật","ngân sách nhà nước","tập đoàn đa quốc gia","phân tích tài chính","phát triển kinh tế","hệ thống pháp luật","phân tích dữ liệu","báo cáo tài chính","chia sẻ thông tin","nâng cao nhận thức",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.070+00:00","2026-09-03T06:08:48.382+00:00","2025-06-15T09:59:42.557+00:00","2026-09-03T06:08:47.997+00:00",316,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]