[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trọng lượng phân tử":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":53,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":71,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"trọng lượng phân tử","Trọng lượng phân tử là gì? Công thức tính, đơn vị và phân tích","Trọng lượng phân tử là tỷ số khối lượng phân tử so với 1\u002F12 nguyên tử C-12, đóng vai trò cốt lõi trong hóa học và vật liệu polymer.","\u003Cp>Trọng lượng phân tử (còn gọi là khối lượng phân tử tương đối) là một đại lượng vật lý vô thứ nguyên biểu thị tỷ số giữa khối lượng thực của một phân tử cụ thể so với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1\u002F12\u003C\u002Fscript> khối lượng của một nguyên tử đồng vị Carbon-12 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{12}\\text{C}\u003C\u002Fscript>) ở trạng thái nghỉ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt các khái niệm thuật ngữ hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành khoa học và giảng dạy hóa học, ba khái niệm liên quan chặt chẽ thường xuyên được sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng phân tử tương đối (Relative Molecular Mass, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_r\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Thường gọi là trọng lượng phân tử (molecular weight). Đây là một tỷ số thuần túy không có đơn vị đo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng phân tử tuyệt đối (Molecular Mass, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Khối lượng thực của một phân tử đơn lẻ, được đo bằng đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất (u hay Dalton, Da), trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1 \\text{ Da} \\approx 1.6605 \\times 10^{-27} \\text{ kg}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng mol (Molar Mass, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Khối lượng của một mol (gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">6.022 \\times 10^{23}\u003C\u002Fscript> phân tử) hợp chất, có đơn vị chuẩn là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{g\u002Fmol}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{kg\u002Fmol}\u003C\u002Fscript>. Về mặt số học, giá trị khối lượng mol tính bằng g\u002Fmol bằng đúng khối lượng phân tử tương đối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công thức tính toán cho hợp chất đơn phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với các hợp chất có công thức hóa học xác định, trọng lượng phân tử được tính bằng tổng nguyên tử khối của toàn bộ các nguyên tử tạo nên phân tử đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">M = \\sum_i n_i \\cdot A_i\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_i\u003C\u002Fscript> là số lượng nguyên tử của nguyên tố thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> trong công thức phân tử và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_i\u003C\u002Fscript> là khối lượng nguyên tử tương ứng của nguyên tố đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ví dụ, đối với phân tử khí carbonic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">M_{CO_2} = (1 \\times 12.011) + (2 \\times 15.999) = 44.009 \\, u\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Khối lượng phân tử trung bình trong hóa học Polymer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các phân tử nhỏ có khối lượng đồng nhất tuyệt đối, các hợp chất polymer nhân tạo và sinh học tổng hợp gồm tập hợp các chuỗi mạch có độ dài khác nhau (hệ đa phân tán). Do đó, khối lượng phân tử của polymer được đặc trưng bởi các giá trị trung bình thống kê:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Khối lượng phân tử trung bình số (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_n\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được xác định dựa trên tổng khối lượng của toàn bộ mẫu chia cho tổng số lượng phân tử trong mẫu. Đại lượng này rất nhạy với các phân tử khối lượng nhỏ và thường được đo bằng phương pháp áp suất thẩm thấu hoặc chuẩn độ nhóm thế đầu mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Khối lượng phân tử trung bình khối (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_w\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được tính dựa trên phần khối lượng của từng phân đoạn mạch. Phân tử chuỗi dài có khối lượng lớn đóng góp tỷ trọng cao hơn vào giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_w\u003C\u002Fscript>. Đại lượng này thường được xác định thông qua phương pháp tán xạ ánh sáng tĩnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Chỉ số đa phân tán (Polydispersity Index - PDI)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mức độ đồng đều về độ dài chuỗi phân tử polymer được biểu diễn thông qua chỉ số:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Đ = M_w \u002F M_n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Một mẫu polymer đơn phân tán lý tưởng có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Đ = 1\u003C\u002Fscript>. Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Đ\u003C\u002Fscript> càng lớn thể hiện sự phân tán chiều dài mạch polymer càng rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại lượng đo lường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi áp dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phổ khối lượng (MS\u002FMALDI-TOF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ số khối lượng\u002Fđiện tích (m\u002Fz)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo chính xác tuyệt đối phân tử nhỏ, peptide và protein\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sắc ký rây phân tử (GPC\u002FSEC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân bố khối lượng phân tử (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_n, M_w\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác định phân bố chiều dài chuỗi polymer và polysaccharide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tán xạ ánh sáng laser tĩnh (SLS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng trung bình khối (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_w\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dung dịch đại phân tử sinh học và hạt nano\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đo độ nhớt dung dịch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng trung bình độ nhớt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M_v\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm tra chất lượng nhanh polymer trong công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa thực tiễn trong sinh học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trọng lượng phân tử quyết định trực tiếp các tính chất cơ lý và hóa học của vật liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược lý học:\u003C\u002Fstrong> Khối lượng phân tử của hoạt chất thuốc ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp thu qua màng ruột và phân bố qua hàng rào máu não (theo quy tắc Lipinski, phân tử thuốc đường uống thường có khối lượng dưới 500 Da).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Khi trọng lượng phân tử polymer tăng lên, độ bền kéo, độ bền va đập và nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh của nhựa tăng lên rõ rệt nhờ sự gia tăng mức độ liên kết vướng víu giữa các chuỗi polymer.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Molecular Weight",[19,20,21],"khối lượng phân tử","khối lượng phân tử tương đối","molecular weight","Trọng lượng phân tử là tỷ số không thứ nguyên giữa khối lượng của một phân tử so với 1\u002F12 khối lượng của nguyên tử Carbon-12 ở trạng thái nghỉ.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Chiantore (2005). Calibration of GPC\u002FSEC with Narrow Molecular-Weight Distribution Standards. Encyclopedia of Chromatography.","Calibration of GPC\u002FSEC with Narrow Molecular-Weight Distribution Standards","Chiantore","Encyclopedia of Chromatography",2005,"10.1201\u002Fnoe0824727857-44",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Tsitsilianis & Dondos (1990). Determination of Polymer Molecular Weight by GPC in the Low Molecular Weight Region. Journal of Liquid Chromatography.","Determination of Polymer Molecular Weight by GPC in the Low Molecular Weight Region","Tsitsilianis & Dondos","Journal of Liquid Chromatography",1990,"10.1080\u002F01483919008049085",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Kallos, et al. (1991). Molecular weight determination of a polyamidoamine Starburst polymer by electrospray ionization mass spectrometry. Rapid Communications in Mass Spectrometry.","Molecular weight determination of a polyamidoamine Starburst polymer by electrospray ionization mass spectrometry","Kallos, et al.","Rapid Communications in Mass Spectrometry",1991,"10.1002\u002Frcm.1290050902",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":10},"Guttman & Wallace (2009). MALDI Mass Spectrometry for the Quantitative Determination of Polymer Molecular Mass Distribution. Maldi Mass Spectrometry for Synthetic Polymer Analysis.","MALDI Mass Spectrometry for the Quantitative Determination of Polymer Molecular Mass Distribution","Guttman & Wallace","Maldi Mass Spectrometry for Synthetic Polymer Analysis",2009,"10.1002\u002F9780470567234.ch8",[54,57,60],{"question":55,"answer":56},"Trọng lượng phân tử và khối lượng mol có gì khác nhau?","Trọng lượng phân tử (khối lượng phân tử tương đối) là tỷ số không thứ nguyên so với 1\u002F12 nguyên tử carbon-12. Khối lượng mol là khối lượng của một mol chất có đơn vị g\u002Fmol. Mặc dù có giá trị số học giống nhau, bản chất thứ nguyên vật lý của chúng là khác nhau.",{"question":58,"answer":59},"Chỉ số đa phân tán PDI (Mw\u002FMn) của polymer có ý nghĩa gì?","Chỉ số đa phân tán biểu thị độ phân bố không đồng đều về độ dài chuỗi polymer. Nếu PDI = 1, toàn bộ các chuỗi polymer trong mẫu có độ dài hoàn toàn giống nhau; PDI càng lớn thì sự chênh lệch độ dài giữa các chuỗi phân tử càng nhiều.",{"question":61,"answer":62},"Phương pháp nào cho phép xác định chính xác nhất khối lượng phân tử của protein?","Phương pháp phổ khối lượng (đặc biệt là kỹ thuật ion hóa tia laser hỗ trợ chất nền MALDI-TOF hoặc ion hóa phun sương điện tử ESI-MS) cho phép xác định chính xác khối lượng phân tử protein với độ sai số cực nhỏ dưới 1 Dalton.",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":68,"researcherId":10,"name":69,"imageUrl":70},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-27T05:17:59.444+00:00","2026-08-30T07:32:17.477+00:00","2025-08-21T09:47:59.092+00:00",282,[79,82,85,88,91,94,97,100,110,120],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alginate","Alginate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Alginate",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"albumin","Albumin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"axit abscisic","Axit abscisic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"khả năng chống mài mòn","Khả năng chống mài mòn là gì? Cơ chế, phương pháp đo và cải thiện","Wear Resistance (Abrasion Resistance)","Khả năng chống mài mòn là đặc tính cơ lý của vật liệu thể hiện năng lực chống lại sự hư hỏng bề mặt, hao mòn cơ học hoặc mất mát vật liệu khi chịu tác động ma sát tiếp xúc, trượt, va đập hoặc cọ xát liên tục với vật thể khác.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"phospholipase a2","Phospholipase A2 là gì? Cấu trúc, phân loại và cơ chế gây viêm","Phospholipase A2","Phospholipase A2 (PLA2) là siêu họ enzyme esterase xúc tác quá trình thủy phân đặc hiệu liên kết sn-2 acyl ester của phospholipid màng, giải phóng axit béo tự do (đặc biệt là axit arachidonic) và lysophospholipid.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone tăng trưởng","Hormone tăng trưởng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]