[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20n%C3%A3o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trọng lượng não":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":64,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":85,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"relateTopics":92},"trọng lượng não","Trọng lượng não là gì? Ý nghĩa giải phẫu và tiến hóa","Trọng lượng não là chỉ số giải phẫu quan trọng phản ánh kích thước thần kinh. Tìm hiểu các giá trị chuẩn mực, quy luật tỷ lệ dị trắc và ý nghĩa lâm sàng.","\u003Cp>Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não. Trong lịch sử thần kinh học, nhân chủng học sinh học và giải phẫu bệnh lý, đây là một trong những chỉ số giải phẫu kinh điển nhất được sử dụng để khảo sát sự tiến hóa sinh học, quá trình phát triển cá thể và các biến đổi bệnh lý thần kinh. Mặc dù trọng lượng não đơn thuần không trực tiếp phản ánh năng lực trí tuệ của một cá nhân cụ thể, việc phân tích sự biến thiên của nó theo độ tuổi, giới tính và kích thước cơ thể cung cấp các hiểu biết nền tảng về tổ chức học thần kinh và động học năng lượng sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh nhu mô não thực thể, việc đo lường trọng lượng não trong thực hành giải phẫu tử thiết đòi hỏi sự phân tách cẩn trọng các màng não và dịch não tủy. Màng cứng thường được bóc tách trước khi cân để loại trừ ảnh hưởng của khối lượng mô liên kết xơ dày, trong khi dịch não tủy trong các bể não và não thất được để thoát tự nhiên nhằm bảo đảm số đo phản ánh trung thực khối lượng nhu mô thần kinh nguyên trạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm giải phẫu và chỉ số chuẩn mực ở người trưởng thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>Trọng lượng não theo giới tính và tầm vóc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở người trưởng thành, trọng lượng não trung bình có sự khác biệt rõ rệt giữa hai giới, chủ yếu do sự tương quan tự nhiên với kích thước tổng thể của cơ thể như chiều cao và khối lượng cơ xương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ở nam giới:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu pháp y của Molina và DiMaio (2012) trên 232 nam giới trưởng thành tử vong do chấn thương, trọng lượng não trung bình là 1407 gam với khoảng dao động từ 1070 đến 1767 gam.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ở nữ giới:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu tử thiết của Dekaban và Sadowsky (1978), trọng lượng não nam giới trung bình cao hơn nữ giới khoảng 9,8%, hoàn toàn tương thích với mức chênh lệch tầm vóc và khối lượng cơ thể trung bình giữa hai giới tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Phần lớn sự chênh lệch này gắn liền với khác biệt về tầm vóc tổng thể của cơ thể. Tuy nhiên, các phân tích nhân trắc học thần kinh cho thấy sự khác biệt về thể tích cục bộ ở một số cấu trúc não bộ vẫn tồn tại sau khi hiệu chuẩn theo kích thước cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Biến đổi trọng lượng não theo vòng đời\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quá trình sinh trưởng và thoái triển của mô não người diễn ra theo một quỹ đạo phi tuyến tính đặc trưng suốt vòng đời cá thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn phát triển\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình thái và biến động khối lượng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế vi thể chi phối\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sơ sinh và ấu thơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi mới sinh, não trẻ em có khối lượng nhỏ; sau đó tăng trưởng nhanh chóng trong những năm đầu đời để tiếp cận kích thước não người trưởng thành.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sự tăng sinh nhanh chóng của tế bào thần kinh đệm, quá trình bao myelin hóa sợi trục và sự bùng nổ phân nhánh synap thần kinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trưởng thành đạt đỉnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghiên cứu phân tích tử thiết của Dekaban và Sadowsky (1978) chỉ ra trọng lượng não người đạt giá trị đỉnh ở khoảng 19 tuổi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn tất quá trình myelin hóa tại các vùng vỏ não liên hợp trước trán và ổn định mật độ khớp thần kinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Lão hóa tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khi bước vào giai đoạn cao tuổi, trọng lượng não bắt đầu suy giảm dần theo thời gian, khiến người già bị mất một phần khối lượng não so với thời thanh niên.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thoái hóa sợi trục, suy giảm mật độ synap, teo chất trắng và giảm thể tích dịch nội bào.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Nhằm khắc phục các hạn chế của số liệu tử thiết vốn thường bị ảnh hưởng bởi bệnh lý giai đoạn cuối đời, Bethlehem và cs. (2022) phân tích biểu đồ tăng trưởng não bộ người trên cơ sở dữ liệu hơn 120000 ảnh chụp cộng hưởng từ từ giai đoạn bào thai đến 100 tuổi để thiết lập chuẩn bách phân vị thể tích các cấu trúc não suốt vòng đời. Nghiên cứu xác nhận thể tích chất xám đạt đỉnh sớm trong thời kỳ thanh thiếu niên, trong khi chất trắng đạt thể tích tối đa muộn hơn trước khi cả hai thành phần cùng thoái triển dần khi về già.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học năng lượng và tổ chức tế bào thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>Số lượng neuron và phân bố tế bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bằng phương pháp định lượng phân đoạn đẳng hướng hiện đại, Herculano-Houzel (2009) tổng kết từ nghiên cứu của Azevedo và cs. rằng bộ não người trưởng thành nặng khoảng 1500 gam và chứa khoảng 86 tỷ neuron thần kinh cùng lượng tế bào thần kinh đệm tương đương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, tiểu não chiếm phần lớn tổng số lượng neuron của toàn bộ não bộ mặc dù khối lượng nhỏ hơn nhiều so với đại não, trong khi vỏ bán cầu đại não chiếm tỷ trọng khối lượng áp đảo nhưng lại chứa lượng neuron ít hơn. Phát hiện này làm sáng tỏ rằng khối lượng của một cấu trúc não không phản ánh tuyến tính mật độ tế bào thần kinh bên trong cấu trúc đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy luật tỷ lệ dị trắc và thương số não hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>Mô hình tỷ lệ allometric\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa khối lượng não bộ và khối lượng cơ thể qua các loài động vật có xương sống tuân theo hàm lũy thừa allometric:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">E = k \\cdot S^\\alpha\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong phương trình này, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> đại diện cho khối lượng não, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript> là khối lượng cơ thể, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là hằng số tỉ lệ của nhóm phân loại, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> là số mũ dị trắc. Jerison (1979) phân tích mối quan hệ tỷ lệ dị trắc allometric giữa khối lượng não và khối lượng cơ thể ở động vật có vú với số mũ kinh điển là 0,67 dựa trên tỷ lệ hình học diện tích bề mặt so với thể tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thương số não hóa (Encephalization Quotient)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thương số não hóa được định nghĩa bằng tỷ số giữa khối lượng não thực tế đo được và khối lượng não dự kiến đối với một loài động vật có kích thước cơ thể tương đương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">EQ = \\frac{E_a}{E_e} = \\frac{E_a}{k \\cdot S^\\alpha}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở loài người hiện đại, chỉ số thương số não hóa đạt mức cao vượt trội so với toàn bộ các loài động vật có vú khác. Điều này phản ánh kích thước não bộ người vượt trội gấp nhiều lần so với kích thước não kỳ vọng của một loài linh trưởng có cùng khối lượng cơ thể, tạo nền tảng cấu trúc cho sự tiến hóa của các chức năng nhận thức bậc cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và pháp y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>Chẩn đoán phù não và tăng áp lực nội sọ cấp tính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong chấn thương sọ não và đột quỵ thiếu máu cục bộ diện rộng, tình trạng phù não do độc tế bào hoặc phù não vận mạch dẫn đến sự tích tụ ứ đọng một lượng lớn dịch bên trong nhu mô não. Do hộp sọ ở người trưởng thành là một khoang kín cố định có thể tích không đổi theo học thuyết Monro-Kellie, sự gia tăng khối lượng não bất thường sẽ nhanh chóng đẩy áp lực nội sọ lên mức nguy hiểm, gây biến chứng tụt kẹt não qua lều tiểu não hoặc lỗ chẩm và dẫn đến tử vong nhanh chóng nếu không được giải áp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đánh giá sa sút trí tuệ và teo não mạn tính\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ngược lại, trong các bệnh lý thoái hóa thần kinh mạn tính như bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ thùy trán - thái dương hoặc bệnh Parkinson giai đoạn muộn, sự chết dần của các tế bào thần kinh và mất myelin diện rộng dẫn đến hiện tượng teo não tiến triển. Khi giải phẫu tử thiết, não của bệnh nhân sa sút trí tuệ nặng có thể giảm khối lượng đáng kể so với người bình thường cùng độ tuổi, đi kèm với sự giãn rộng của các rãnh cuộn não và sự phình to bù trừ của các não thất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Quy chuẩn giám định giải phẫu bệnh và pháp y\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong quy trình tử thiết giải phẫu bệnh học và pháp y, việc cân não tươi nguyên vẹn ngay sau khi mở hộp sọ là một bước bắt buộc. Việc đối chiếu trọng lượng não đo được với các chỉ số giải phẫu chuẩn giúp các giám định viên đánh giá các biến đổi bất thường như phù não cấp tính, tụt kẹt não hay teo não thoái hóa nhằm xác định chính xác nguyên nhân tử vong do chấn thương kín, ngộ độc cấp tính, xuất huyết nội sọ hay đột tử do bệnh lý nguyên phát.\u003C\u002Fp>","brain weight",[19,20],"khối lượng não","brain mass","Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40,48,56],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Molina, D. K., & DiMaio, V. J. (2012). Normal organ weights in men: part II-the brain. The American Journal of Forensic Medicine and Pathology, 33(4), 368-372.","Normal Organ Weights in Men: Part II-The Brain","Molina, D. K., DiMaio, V. J.","The American Journal of Forensic Medicine and Pathology",2012,"10.1097\u002Fpaf.0b013e31823d29ad","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002Fpaf.0b013e31823d29ad",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Dekaban, A. S., & Sadowsky, D. (1978). Changes in brain weights during the span of human life: relation of brain weights to body heights and body weights. Annals of Neurology, 4(4), 345-356.","Changes in brain weights during the span of human life: relation of brain weights to body heights and body weights","Dekaban, A. S., Sadowsky, D.","Annals of Neurology",1978,"10.1002\u002Fana.410040410","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fana.410040410",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Herculano-Houzel, S. (2009). The human brain in numbers: a linearly scaled-up primate brain. Frontiers in Human Neuroscience, 3, 31.","The human brain in numbers: a linearly scaled-up primate brain","Herculano-Houzel, S.","Frontiers in Human Neuroscience",2009,"10.3389\u002Fneuro.09.031.2009","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3389\u002Fneuro.09.031.2009",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Bethlehem, R. A., Seidlitz, J., White, S. R., Vogel, J. W., Anderson, K. M., et al. (2022). Brain charts for the human lifespan. Nature, 604(7906), 525-533.","Brain charts for the human lifespan","Bethlehem, R. A., Seidlitz, J., White, S. R., Vogel, J. W., Anderson, K. M.","Nature",2022,"10.1038\u002Fs41586-022-04554-y","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41586-022-04554-y",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Jerison, H. J. (1979). Brain, body and encephalization in early primates. Journal of Human Evolution, 8(6), 615-635.","Brain, body and encephalization in early primates","Jerison, H. J.","Journal of Human Evolution",1979,"10.1016\u002F0047-2484(79)90115-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0047-2484(79)90115-5",[65,68,71,74],{"question":66,"answer":67},"Trọng lượng não trung bình của người trưởng thành là bao nhiêu?","Ở người trưởng thành, trọng lượng não trung bình của nam giới là 1407 gam (khoảng dao động từ 1070 đến 1767 gam theo nghiên cứu tử thiết của Molina và DiMaio 2012), trong khi ở nữ giới mức trung bình thấp hơn khoảng 9,8% do tương quan tự nhiên với kích thước cơ thể.",{"question":69,"answer":70},"Não to hơn hoặc nặng hơn có đồng nghĩa với việc thông minh hơn không?","Không. Trọng lượng não đơn thuần không quyết định trí thông minh của một cá nhân. Trí tuệ phụ thuộc vào mật độ neuron, số lượng khớp thần kinh (synap), mức độ liên kết chức năng của mạng lưới vỏ não và tỷ lệ thương số não hóa EQ.",{"question":72,"answer":73},"Tại sao trọng lượng não lại giảm dần khi con người già đi?","Theo quy luật lão hóa sinh học tự nhiên, từ sau giai đoạn thanh niên, nhu mô não giảm dần thể tích do sự thoái hóa của các sợi trục dẫn truyền, mất một phần liên kết synap, teo chất trắng và suy giảm dịch nội bào.",{"question":75,"answer":76},"Tại sao việc xác định trọng lượng não lại có vai trò sống còn trong pháp y?","Trọng lượng não tăng vọt bất thường là dấu hiệu chỉ điểm kinh điển của tình trạng phù não cấp và tăng áp lực nội sọ do chấn thương hoặc ngộ độc, trong khi trọng lượng não sụt giảm phản ánh các bệnh thoái hóa thần kinh mạn tính.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.564+00:00","2026-09-07T12:25:10.711+00:00","2026-09-07T12:17:02.856+00:00",0,[93,102,107,113,118,124,130,135,140,144],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":141,"definition":143,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":145,"title":146,"term":147,"englishTitle":145,"definition":148,"discipline":22,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]