[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BA%BB%20%C4%91%E1%BA%BB%20non{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trẻ đẻ non":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"trẻ đẻ non","Trẻ đẻ non là gì? Các công bố khoa học về Trẻ đẻ non","Cụm từ \"trẻ đẻ non\" có thể có nghĩa là trẻ con hoặc trẻ nhỏ. \"Non\" thường dùng để miêu tả trạng thái chưa trưởng thành hoặc chưa hoàn thiện. Vì vậy, \"trẻ đẻ non...","\u003Cp>Trẻ đẻ non (hay trẻ sinh non) là trẻ sơ sinh sống chào đời trước 37 tuần thai kỳ trọn vẹn (dưới 259 ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng của người mẹ). Do quá trình phát triển trong tử cung bị gián đoạn sớm, các cơ quan và hệ thống sinh lý của trẻ chưa hoàn thiện về mặt chức năng và cấu trúc, khiến trẻ đẻ non đối mặt với nguy cơ cao về tử vong chu sinh, bệnh lý cấp tính và các di chứng phát triển thần kinh - thể chất lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mức độ non tháng theo tuổi thai và cân nặng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học chu sinh và sơ sinh, trẻ sinh non được phân nhóm chi tiết nhằm định hướng phác đồ theo dõi và can thiệp hồi sức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đẻ non muộn (Late Preterm):\u003C\u002Fstrong> Sinh từ 34 tuần đến dưới 37 tuần thai; chiếm phần lớn các ca sinh non, thường có biểu hiện lâm sàng gần giống trẻ đủ tháng nhưng vẫn dễ gặp rối loạn điều hòa thân nhiệt, bú kém và vàng da tăng bilirubin gián tiếp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đẻ non vừa (Moderate Preterm):\u003C\u002Fstrong> Sinh từ 32 tuần đến dưới 34 tuần thai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rất non (Very Preterm):\u003C\u002Fstrong> Sinh từ 28 tuần đến dưới 32 tuần thai; đòi hỏi chăm sóc tích cực tại đơn vị hồi sức sơ sinh (NICU) với hỗ trợ hô hấp và dinh dưỡng tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cực non (Extremely Preterm):\u003C\u002Fstrong> Sinh trước 28 tuần thai; nhóm có nguy cơ cao nhất về tử vong và biến chứng đa cơ quan nặng nề.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại tuổi thai\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tuổi thai (tuần)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm sinh lý lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trọng tâm chăm sóc NICU\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đẻ non muộn &amp; vừa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 32 đến dưới 37\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phản xạ mút nuốt chưa hoàn hảo, hạ đường huyết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ bú mẹ, chiếu đèn điều trị vàng da\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rất non\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 28 đến dưới 32\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu hụt surfactant, thành mạch não mỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thở CPAP\u002FNIV, bơm surfactant, nuôi dưỡng sonde\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cực non\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 28\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổi chưa biệt hóa phế nang, miễn dịch non yếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồi sức hô hấp xâm lấn, phòng xuất huyết não, KMC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý bệnh và các biến chứng sơ sinh cấp tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự non yếu của các hệ cơ quan dẫn đến nhiều rối loạn sinh lý phức tạp trong giai đoạn chu sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} (RDS):\u003C\u002Fstrong> Do tế bào phế nang loại II chưa tiết đủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} (surfactant), dẫn đến xẹp phế nang lan tỏa, giảm độ giãn nở của phổi và suy hô hấp tiến triển sau sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Còn ống động mạch (PDA):\u003C\u002Fstrong> Thành ống động mạch chưa đáp ứng co thắt với oxy máu sau sinh, gây luồng thông trái - phải qua tim làm quá tải tuần hoàn phổi và giảm tưới máu các cơ quan ngoại vi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xuất huyết não thất (IVH):\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} tại vùng mầm (germinal matrix) dưới màng não thất rất mong manh, dễ vỡ khi huyết áp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} não dao động, dẫn đến xuất huyết não và giãn não thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm ruột hoại tử (NEC):\u003C\u002Fstrong> Niêm mạc ruột non yếu kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} bất thường và thiếu máu nuôi dưỡng mạc treo có thể gây thủng ruột và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} toàn thân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạ thân nhiệt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Lớp mỡ dưới da và mỡ nâu rất mỏng làm tăng mất nhiệt qua bốc hơi và bức xạ; trẻ dễ bị hạ đường huyết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1%20canxi%20m%C3%A1u%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các can thiệp y khoa và nguyên tắc chăm sóc sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến bộ y học sơ sinh đã nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} và chất lượng sống của trẻ sinh non thông qua chiến lược chăm sóc toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng và chuẩn bị trước sinh:\u003C\u002Fstrong> Tiêm corticosteroid trước sinh (như Betamethasone) cho sản phụ dọa sinh non để kích thích phổi thai nhi sản sinh surfactant; tiêm Magnesi sulfat (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{MgSO}_4\u003C\u002Fscript>) nhằm bảo vệ tế bào thần kinh của thai nhi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ hô hấp không xâm lấn:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên sử dụng áp lực dương liên tục qua mũi (nCPAP) ngay tại phòng sinh nhằm duy trì dung tích cặn chức năng, kết hợp liệu pháp bơm surfactant qua catheter xâm lấn tối thiểu (LISA\u002FMIST).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng và sữa mẹ:\u003C\u002Fstrong> Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng vàng giúp bảo vệ đường tiêu hóa và giảm đáng kể tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ru%E1%BB%99t%20ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%22%7D}}; kết hợp bổ sung dinh dưỡng tĩnh mạch sớm (axit amin và lipid nhũ dịch).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp Kangaroo (KMC):\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc da kề da liên tục giữa mẹ và bé giúp ổn định nhịp tim, nhịp thở, giữ ấm tự nhiên và tăng cường liên kết mẫu tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi dài hạn và can thiệp phát triển thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sinh non cần được theo dõi định kỳ sau khi xuất viện để tầm soát và can thiệp sớm các di chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khám chuyên khoa mắt (ROP):\u003C\u002Fstrong> Soi đáy mắt định kỳ phát hiện bệnh lý võng mạc trẻ đẻ non nhằm laser quang đông kịp thời ngăn ngừa bong võng mạc và mù lòa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá phát triển vận động và tâm thần:\u003C\u002Fstrong> Tầm soát bại não, rối loạn phối hợp vận động và can thiệp vật lý trị liệu phục hồi chức năng sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo thính lực sơ sinh:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện sớm giảm thính lực tiếp nhận để hỗ trợ đeo máy trợ thính hoặc cấy ốc tai điện tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Preterm Infant",[19,20,21,22],"trẻ sinh non","sinh non","preterm infant","premature infant","Trẻ đẻ non (trẻ sinh non) là trẻ sơ sinh chào đời trước 37 tuần thai kỳ trọn vẹn (dưới 259 ngày), đối mặt với nguy cơ cao về suy hô hấp, xuất huyết não thất, viêm ruột hoại tử và di chứng phát triển thần kinh do các cơ quan chưa hoàn thiện.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Blencowe, H., Cousens, S., Oestergaard, M. Z., Chou, D., Moller, A. B., Narwal, R., Adler, A., Vera Garcia, C., Rohde, S., Say, L., & Lawn, J. E. (2012). National, regional, and worldwide estimates of preterm birth rates in the year 2010 with time trends since 1990 for selected countries: a systematic analysis and implications. The Lancet, 379(9832), 2162-2172.","National, regional, and worldwide estimates of preterm birth rates in the year 2010 with time trends since 1990 for selected countries: a systematic analysis and implications","Blencowe, H., Cousens, S., Oestergaard, M. Z., Chou, D., Moller, A. B., Narwal, R., Adler, A., Vera Garcia, C., Rohde, S., Say, L., Lawn, J. E.","The Lancet",2012,"10.1016\u002Fs0140-6736(12)60820-4",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Stoll, B. J., Hansen, N. I., Bell, E. F., Walsh, M. C., Carlo, W. A., Shankaran, S., Laptook, A. R., Sánchez, P. J., Van Meurs, K. P., Wyckoff, M. H., Das, A., Hale, E. C., Ball, M. B., Newman, N. S., Schibler, K., Poindexter, B. B., Kennedy, K. A., Cotten, C. M., Watterberg, K. L., D'Angio, C. T., DeMauro, S. B., Truog, W. E., Devaskar, U., & Higgins, R. D. (2015). Trends in Care Practices, Morbidity, and Mortality of Extremely Preterm Neonates, 1993-2012. JAMA, 314(10), 1039-1051.","Trends in Care Practices, Morbidity, and Mortality of Extremely Preterm Neonates, 1993-2012","Stoll, B. J., Hansen, N. I., Bell, E. F., Walsh, M. C., Carlo, W. A., Shankaran, S., Laptook, A. R., Sánchez, P. J., Van Meurs, K. P., Wyckoff, M. H., Das, A., Hale, E. C., Ball, M. B., Newman, N. S., Schibler, K., Poindexter, B. B., Kennedy, K. A., Cotten, C. M., Watterberg, K. L., D'Angio, C. T., DeMauro, S. B., Truog, W. E., Devaskar, U., Higgins, R. D.","JAMA",2015,"10.1001\u002Fjama.2015.10244",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"the Born Too Soon Preterm Birth Action Group, Howson, C. P., Kinney, M. V., McDougall, L., & Lawn, J. E. (2013). Born Too Soon: Preterm birth matters. Reproductive Health, 10(Suppl 1), S1.","Born Too Soon: Preterm birth matters","the Born Too Soon Preterm Birth Action Group, Howson, C. P., Kinney, M. V., McDougall, L., Lawn, J. E.","Reproductive Health",2013,"10.1186\u002F1742-4755-10-s1-s1",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Trẻ đẻ non được định nghĩa chính xác theo mốc tuổi thai nào?","Trẻ đẻ non là trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống trước khi hoàn thành 37 tuần tuổi thai (dưới 259 ngày kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối).",{"question":52,"answer":53},"Vì sao trẻ sinh non có nguy cơ cao bị suy hô hấp sau sinh?","Do phổi của trẻ chưa biệt hóa hoàn thiện và các tế bào phế nang loại II chưa tổng hợp đủ chất diện hoạt (surfactant), dẫn đến xẹp phế nang và giảm trao đổi khí nghiêm trọng.",{"question":55,"answer":56},"Phương pháp Kangaroo mang lại lợi ích gì cho trẻ sinh non?","Phương pháp tiếp xúc da kề da Kangaroo giúp ổn định thân nhiệt, duy trì nhịp tim và nhịp thở đều đặn, giảm tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện và thúc đẩy phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"suy hô hấp","chất hoạt động bề mặt","vi mạch","áp lực tĩnh mạch","vi khuẩn đường ruột","nhiễm trùng huyết","rối loạn chuyển hóa","hạ canxi máu","tỷ lệ sống sót","viêm ruột hoại tử",10,true,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-08-29T04:05:47.083+00:00","2026-08-29T04:05:46.697+00:00",298,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open"]