[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20d%E1%BB%ABng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trạng thái dừng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"trạng thái dừng","Trạng thái dừng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Trạng thái dừng là trạng thái đặc biệt trong mô hình trạng thái rời rạc, khi hệ thống hoặc thuật toán chuyển đến sẽ kết thúc quá trình và ngừng nhận đầu vào mới. Trong lý thuyết tự động và chuỗi Markov, trạng thái dừng còn được hiểu là trạng thái chấp nhận hoặc hấp thụ, đánh dấu kết thúc xử lý và không cho phép chuyển trạng thái tiếp theo. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Trạng thái dừng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Stationary state\u003C\u002Fem>) là một trạng thái đặc biệt trong mô hình trạng thái rời rạc, khi hệ thống hoặc thuật toán chuyển đến trạng thái này sẽ kết thúc quá trình và ngừng phản hồi các đầu vào mới. Trong các mô hình lý thuyết tự động (automata theory), trạng thái dừng thường được xem là trạng thái chấp nhận (accepting) hoặc trạng thái kết thúc (terminal), đánh dấu việc xử lý chuỗi đầu vào đã hoàn thành.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối với hệ thống thực thi phần mềm hoặc máy móc tự động, trạng thái dừng cũng có thể là trạng thái lỗi (error state) hoặc trạng thái chờ (idle state) khi không có tác vụ nào cần xử lý. Việc định nghĩa rõ trạng thái dừng giúp thiết kế các cơ chế an toàn, khôi phục và khởi tạo lại hệ thống, đồng thời xác định điểm dừng hợp lệ cho quá trình kiểm thử và bảo trì.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại trạng thái dừng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái chấp nhận:\u003C\u002Fstrong> quá trình thành công, kết quả đầu ra thỏa mãn tiêu chí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái lỗi:\u003C\u002Fstrong> phát hiện sự cố, cần can thiệp hoặc thông báo lỗi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái chờ:\u003C\u002Fstrong> tạm dừng, sẵn sàng cho yêu cầu mới.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Khung lý thuyết trong lý thuyết tự động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong lý thuyết tự động (automata theory), một máy hữu hạn (finite automaton) được định nghĩa dưới dạng ngũ bộ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M = (Q, \\Sigma, \\delta, q_0, F)\u003C\u002Fscript>, trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> là tập hữu hạn các trạng thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Sigma\u003C\u002Fscript> là bảng chữ cái đầu vào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta: Q \\times \\Sigma \\rightarrow Q\u003C\u002Fscript> là hàm chuyển trạng thái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q_0 \\in Q\u003C\u002Fscript> là trạng thái khởi đầu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F \\subseteq Q\u003C\u002Fscript> là tập các trạng thái chấp nhận (accepting\u002Fstop states).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Máy kết thúc xử lý khi chuỗi đầu vào được đọc hết và máy ở trạng thái thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>. Các trạng thái trong \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> được coi là trạng thái dừng thành công, trong khi các trạng thái không thuộc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> sau khi đọc hết đầu vào thường được xem là dừng không thành công (rejecting state).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các loại máy hữu hạn và trạng thái dừng điển hình:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại máy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Trạng thái dừng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Deterministic FA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chấp nhận\u002FKhông chấp nhận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích cú pháp, kiểm tra regex\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nondeterministic FA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bất kỳ đường dẫn nào đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết kế ngôn ngữ hình thức\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Pushdown Automaton\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Stack trống và ở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích ngữ pháp ngăn xếp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Trạng thái dừng trong quá trình Markov\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong chuỗi Markov (Markov chain), trạng thái hấp thụ (absorbing state) là trạng thái duy trì vĩnh viễn sau khi đến, tức xác suất ở lại trạng thái đó là 1. Ký hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ma%20tr%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{P}\u003C\u002Fscript> với phần tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{ij}\u003C\u002Fscript> thể hiện xác suất chuyển từ trạng thái \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> sang \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j\u003C\u002Fscript>, thì trạng thái \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> hấp thụ thỏa mãn:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{ii} = 1,\\quad P_{ij} = 0\\quad (\\forall j \\neq i).\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chuỗi Markov có thể chứa nhiều trạng thái hấp thụ, và xác suất cuối cùng hệ thống dừng tại mỗi trạng thái này phụ thuộc vào ma trận cơ bản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{N} = (\\mathbf{I} - \\mathbf{Q})^{-1}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{Q}\u003C\u002Fscript> là ma trận con cho các trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} không hấp thụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các ứng dụng phổ biến của trạng thái hấp thụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Mô hình sinh tồn và tử vong trong y sinh (survival analysis).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích thất bại và sửa chữa hệ thống (reliability engineering).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quy trình dừng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} (absorbing barriers).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Điều kiện kết thúc trong giải thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong các thuật toán lặp (iterative algorithms) như gradient descent hoặc Newton’s method, điều kiện dừng xác định khi nào quá trình tối ưu kết thúc. Thông thường, điều kiện dừng được đặt dựa trên sai số giữa hai lần lặp liên tiếp hoặc giá trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0m%20m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\|x_{k+1} - x_k\\| \u003C \\varepsilon \\quad \\text{hoặc} \\quad |f(x_{k+1}) - f(x_k)| \u003C \\delta\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta\u003C\u002Fscript> là ngưỡng sai số nhỏ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là chỉ số vòng lặp. Ngoài ra, có thể giới hạn số vòng lặp tối đa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{\\max}\u003C\u002Fscript> để đảm bảo thuật toán không chạy vô hạn.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuật toán\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều kiện dừng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Gradient Descent\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\|\\nabla f(x_k)\\|\u003C\\tau\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau\u003C\u002Fscript> nhỏ tùy bài toán\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Newton’s Method\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\|x_{k+1}-x_k\\|\u003C\\varepsilon\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20t%E1%BB%A5%20nhanh%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Metropolis–Hastings\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Số mẫu thu đủ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuẩn hóa phân phối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Việc lựa chọn điều kiện dừng phù hợp là quan trọng để cân bằng giữa độ chính xác và chi phí tính toán, tránh tình trạng quá sớm dừng hoặc chạy quá dài không cần thiết.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Trạng thái dừng trong hệ điều khiển tự động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, trạng thái dừng (steady state) thường hiểu là biến đầu ra không đổi theo thời gian dù có nhiễu nhỏ hoặc tín hiệu điều khiển biến động. Hệ nằm trong trạng thái dừng khi các biến động quá trình đã triệt tiêu và sai lệch lỗi (error) giữa tín hiệu đo và điểm đặt bằng không hoặc nằm trong ngưỡng chấp nhận.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, trong bộ điều khiển PID (Proportional–Integral–Derivative), trạng thái dừng đạt được khi phần tử tích phân bù đủ sai số và phần tử vi phân không còn phản ứng với dao động nhanh. Lúc này, tín hiệu điều khiển u(t) giữ giá trị ổn định để duy trì đầu ra y(t) tại điểm đặt r(t).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều kiện toán học cho trạng thái dừng có thể biểu diễn qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} hoặc hàm truyền G(s) của hệ thống:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lim_{t\\to\\infty}e(t)=0,\\quad y_{\\mathrm{ss}} = G(0)\\,u_{\\mathrm{ss}}.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong mô phỏng và thiết kế, kỹ sư thường kiểm tra đáp ứng bước (step response) để đánh giá thời gian đạt trạng thái dừng (settling time) và giá trị vượt (overshoot), đảm bảo hệ đáp ứng nhanh mà không gây dao động lớn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong mô hình Petri nets\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Petri nets là mô hình đồ họa và toán học dùng để phân tích các hệ thống song song và phân tán. Trạng thái dừng trong Petri nets thường được xác định khi không còn transition nào có thể kích hoạt, gọi là deadlock hoặc dead marking. Đây là trạng thái nguy hiểm vì hệ không thể tiếp tục thực thi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Deadlock detection giúp phát hiện các chỗ nghẽn trong quy trình công nghiệp, hệ thống mạng hoặc luồng giao dịch. Kỹ thuật này xây dựng reachability graph, liệt kê tất cả marking có thể và kiểm tra những marking không có transition khả thi.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dead marking:\u003C\u002Fstrong> marking mà tất cả transition đều vô hiệu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Live marking:\u003C\u002Fstrong> tồn tại transition có thể kích hoạt liên tục, hệ không rơi vào deadlock.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân tích Petri nets thường dùng phần mềm như CPN Tools hoặc PIPE2 để mô phỏng trạng thái và tự động phát hiện deadlock, hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} hệ thống phân phối và giảm thiểu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ch%E1%BB%9D%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phát hiện và phân tích trạng thái dừng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát hiện trạng thái dừng trong các hệ rời rạc có thể dựa vào ma trận chuyển tiếp hoặc đồ thị trạng thái. Trong máy hữu hạn, sử dụng thuật toán tìm strongly connected components (SCC) để xác định các thành phần không thoát ra ngoài, từ đó đánh dấu trạng thái hấp thụ hoặc deadlock.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đối với chuỗi Markov, phân tích absorbing probabilities tính xác suất kết thúc ở mỗi trạng thái hấp thụ sau vô số bước, dựa vào ma trận cơ bản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{N} = (\\mathbf{I} - \\mathbf{Q})^{-1} \u003C\u002Fscript> và ma trận xác suất đến trạng thái hấp thụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{R} \u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuật toán tổng quát:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Xác định tập trạng thái dừng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> (absorbing\u002Fdead states).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xây dựng ma trận chuyển tiếp hoặc hàm truyền.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng phương pháp SCC hoặc tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{N} \u003C\u002Fscript> để đánh giá xác suất hoặc thời gian trung bình đến dừng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Kết quả phân tích giúp dự báo vòng đời hệ thống, tối ưu bảo trì và thiết kế lại quy trình để tránh tình trạng treo hoặc ngừng vận hành.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hệ thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Trạng thái dừng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Máy bán hàng tự động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lỗi cảm biến (E)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dừng cấp hàng, chờ sửa chữa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chuỗi Markov tài chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vỡ nợ (absorbing)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tỷ lệ vỡ nợ dựa vào default probabilities\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thuật toán K–means\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không còn thay đổi nhóm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dừng khi trung tâm cụm hội tụ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Trong mỗi ví dụ, trạng thái dừng đánh dấu kết quả cuối cùng của hệ hoặc thuật toán, là cơ sở để đánh giá hiệu suất và xác định các bước tiếp theo như khởi động lại, sửa chữa hoặc báo cáo kết quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng và mở rộng\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Trong giao thức mạng, trạng thái dừng giúp xác định điểm drop connection và thực hiện cơ chế khôi phục hoặc timeout (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ietf.org\u002Frfc\u002Frfc793.txt\">RFC793 TCP\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trong robot tự động, trạng thái dừng an toàn (safe stop) được kích hoạt khi cảm biến phát hiện chướng ngại không lường trước, bảo vệ con người và linh kiện (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.robotics.org\">Robotics.org\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trong phần mềm, sử dụng trạng thái dừng để kiểm thử (unit test) đảm bảo hàm kết thúc đúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20bi%C3%AAn%22%7D}} và xử lý ngoại lệ đúng quy trình.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Stationary state","Trạng thái dừng là trạng thái lượng tử có năng lượng xác định mà mật độ xác suất tìm thấy hạt không biến thiên theo thời gian.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Maudlin (2013). The Nature of the Quantum State*. The Wave Function.","The Nature of the Quantum State*","Maudlin","The Wave Function",2013,"10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780199790807.003.0006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780199790807.003.0006",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Hu (2026). Describing the wave function collapse process with a state-dependent Hamiltonian. Quantum Studies: Mathematics and Foundations.","Describing the wave function collapse process with a state-dependent Hamiltonian","Hu, Jordan","Quantum Studies: Mathematics and Foundations",2026,"10.1007\u002Fs40509-026-00394-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs40509-026-00394-x",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Gottfried (2018). Stationary State Perturbation Theory. Quantum Mechanics.","Stationary State Perturbation Theory","Gottfried","Quantum Mechanics",2018,"10.4324\u002F9780429493225-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4324\u002F9780429493225-7",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Tại sao một hệ ở trạng thái dừng lại không phát xạ sóng điện từ theo lý thuyết cổ điển?","Mật độ điện tích và dòng xác suất của trạng thái dừng hoàn toàn độc lập với thời gian nên không tạo ra dao động lưỡng cực điện để bức xạ sóng.",{"question":50,"answer":51},"Mối quan hệ giữa trạng thái dừng và phương trình Schrödinger độc lập thời gian là gì?","Các trạng thái dừng chính là các hàm riêng của toán tử Hamilton thu được từ việc giải phương trình Schrödinger không phụ thuộc thời gian.",{"question":53,"answer":54},"Sự suy biến trong các trạng thái dừng mang ý nghĩa vật lý nào?","Suy biến xuất hiện khi có từ hai trạng thái dừng trực giao trở lên cùng ứng với một mức năng lượng lượng tử duy nhất.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"ma trận chuyển tiếp","chuyển tiếp","mô hình kinh tế","hàm mục tiêu","hội tụ nhanh","điều khiển tự động","hệ phương trình vi phân","tối ưu hóa thiết kế","thời gian chờ","điều kiện biên",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.190+00:00","2026-09-10T08:09:54.899+00:00","2025-06-20T07:53:30.395+00:00","2026-09-10T08:09:54.427+00:00",260,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ma trận jacobian","Ma trận jacobian là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"aidet","Aidet là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"văn hóa chính trị","Văn hóa chính trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrodinger","Phương trình schrodinger là gì? Công bố khoa học liên quan"]