[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trạng thái ổn định":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"20748a16-bc75-4442-9ea5-2f2900c81365","Khảo sát vai trò đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định ở người bệnh nghe kém",null,[13,14,15],"Lê Thiện Hiệp","Nguyễn Hữu Dũng","Phạm Kiều Anh Thơ",3,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2026-07-06",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F5373","10.52852\u002Ftcncyh.v203i6.5373","\u003Cp>Nghiên cứu điện sinh lý đánh giá độ chính xác của kỹ thuật đo đáp ứng thính giác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trạng thái ổn định\u003C\u002Fb> ASSR trong xác định ngưỡng nghe theo tần số ở bệnh nhân khiếm thính. Tác giả đối chiếu kết quả ASSR với thính lực đồ đơn âm nhằm kiểm tra độ tương quan trên các dải âm thanh. Kết quả chứng minh đo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trạng thái ổn định\u003C\u002Fb> là công cụ chẩn đoán khách quan hữu ích cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"63966cf5-3c7f-4282-98a3-b55f6352291b","Mô hình toán học của các quá trình truyền nhiệt trạng thái ổn định trong các yếu tố điều hoà của hệ thống sưởi ấm năng lượng mặt trời thụ động","Mathematical modelling of the steady state heat transfer processes in the convectional elements of passive solar heating systems",[29,30,31],"J. Z. Piotrowski","A. Stroy","M. Olenets","Archives of Civil and Mechanical Engineering","2013-02-07",2013,"https:\u002F\u002Flinkinghub.elsevier.com\u002Fretrieve\u002Fpii\u002FS1644966513000265","10.1016\u002Fj.acme.2013.02.002","\u003Cp>Mô hình hóa toán học khảo sát các quá trình truyền nhiệt ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trạng thái ổn định\u003C\u002Fb> diễn ra trong các phần tử đối lưu thuộc hệ thống sưởi ấm năng lượng mặt trời thụ động. Nhóm tác giả thiết lập hệ phương trình vi phân mô tả trường nhiệt độ và vận tốc dòng khí, kết hợp mô phỏng số để dự đoán phân bố nhiệt lượng. Phân tích khẳng định tính quy luật của cân bằng nhiệt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trạng thái ổn định\u003C\u002Fb> làm cơ sở kỹ thuật nhằm tối ưu hóa hiệu suất nhiệt của công trình xây dựng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":58,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":11,"viewCount":60,"relateTopics":61},"trạng thái ổn định","Trạng thái ổn định là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Trạng thái ổn định là khi các đại lượng vật lý đặc trưng của một hệ thống không thay đổi theo thời gian dù vẫn có dòng năng lượng hoặc vật chất. Đây là khái niệm quan trọng giúp mô tả các hệ kỹ thuật, vật lý hay sinh học vận hành bền vững trong điều kiện liên tục ổn định.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm trạng thái ổn định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định (steady state) là khái niệm dùng để mô tả tình trạng trong đó các đại lượng đặc trưng của hệ thống như nhiệt độ, áp suất, vận tốc, điện áp, hoặc nồng độ hóa học không thay đổi theo thời gian tại một vị trí xác định, mặc dù hệ vẫn có thể tiếp tục trao đổi năng lượng hoặc vật chất với môi trường xung quanh. Đây là một trong những trạng thái đặc biệt trong phân tích hệ thống vật lý, kỹ thuật và sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với trạng thái tức thời (transient) mà giá trị các biến liên tục thay đổi theo thời gian, trạng thái ổn định đặc trưng bởi tính đều đặn và bền vững. Trong mô hình toán học, trạng thái ổn định được biểu diễn dưới dạng nghiệm ổn định của phương trình vi phân mô tả hệ. Một số ví dụ đơn giản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dòng điện không đổi trong mạch điện một chiều khi đã qua thời gian khởi động ban đầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiệt độ không đổi trong thanh dẫn nhiệt khi đã đạt sự cân bằng truyền nhiệt theo không gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp suất ổn định trong ống dẫn khi lưu lượng đã không còn dao động\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định là một điều kiện lý tưởng được giả định trong nhiều phép phân tích kỹ thuật và thiết kế hệ thống thực tế để đơn giản hóa bài toán và tăng khả năng dự đoán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh trạng thái ổn định và trạng thái cân bằng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định thường bị nhầm lẫn với trạng thái cân bằng (equilibrium), mặc dù đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Trạng thái cân bằng là trạng thái đặc biệt trong đó không có dòng năng lượng hay vật chất nào đi qua hệ thống, và tất cả các lực, mômen, gradient nhiệt độ hay gradient hóa học đều bằng 0.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, trạng thái ổn định cho phép tồn tại dòng truyền nhưng với điều kiện là các thông số tại mỗi điểm không đổi theo thời gian. Một ví dụ minh họa sự khác biệt giữa hai trạng thái này là:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trạng thái ổn định\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trạng thái cân bằng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trao đổi năng lượng\u002Fvật chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đại lượng vật lý tại mỗi điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đổi theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đổi và không có gradient\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng nhiệt ổn định trong ống đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ kín đạt cân bằng nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Do đó, một hệ có thể đạt trạng thái ổn định mà không cần phải đạt trạng thái cân bằng, đặc biệt trong các hệ mở như thiết bị trao đổi nhiệt, dòng khí trong đường ống hoặc sinh học tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trạng thái ổn định trong hệ thống động lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lý thuyết hệ thống động lực, trạng thái ổn định được hiểu là khi hệ thống phản ứng với một nhiễu đầu vào bằng cách dần dần quay trở lại trạng thái ban đầu hoặc duy trì một trạng thái không đổi sau một khoảng thời gian. Đây là đặc điểm then chốt để đánh giá tính ổn định của một hệ thống vật lý, cơ học hoặc điện tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích trạng thái ổn định thường bắt đầu bằng việc giải phương trình vi phân đặc trưng của hệ thống. Nếu nghiệm của hệ tiến tới một giá trị hữu hạn khi thời gian tiến đến vô cực, thì hệ đó được xem là ổn định về mặt Lyapunov:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lim_{t \\to \\infty} x(t) = x_{ss}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_{ss}\u003C\u002Fscript> là trạng thái ổn định (steady-state value) mà hệ hướng tới. Dưới đây là một số đặc điểm kỹ thuật của hệ động lực ổn định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đáp ứng quá độ suy giảm theo thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không có dao động tăng dần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tần số cộng hưởng không gây mất kiểm soát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian hội tụ hữu hạn hoặc có giới hạn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định cũng được ứng dụng trong các hệ thống cơ điện tử, nơi mà hệ thống robot hoặc máy CNC phải đạt được trạng thái làm việc ổn định trước khi tiến hành thao tác chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ví dụ trạng thái ổn định trong nhiệt động lực học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực nhiệt động lực học, trạng thái ổn định là điều kiện trong đó nhiệt độ, áp suất và các đặc tính nhiệt khác không thay đổi theo thời gian tại mỗi vị trí xác định, mặc dù hệ thống vẫn có thể truyền nhiệt hoặc làm việc với nguồn năng lượng bên ngoài. Truyền nhiệt ổn định (steady-state heat transfer) là một ứng dụng điển hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xét ví dụ một thanh đồng được nung nóng ở một đầu và tản nhiệt ở đầu còn lại. Sau một thời gian đủ dài, nhiệt độ tại các điểm dọc theo thanh không thay đổi nữa, tức là hệ đã đạt trạng thái ổn định. Khi đó, phương trình mô tả truyền nhiệt trở thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{d^2 T}{dx^2} = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải phương trình này ta thu được phân bố nhiệt độ tuyến tính theo chiều dài của thanh. Đặc điểm của truyền nhiệt ổn định là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không phụ thuộc vào thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân bố nhiệt độ là cố định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dòng nhiệt không đổi tại mọi tiết diện\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định còn được áp dụng trong thiết kế bộ trao đổi nhiệt, lò phản ứng, và quá trình sản xuất liên tục trong công nghiệp thực phẩm hoặc hóa chất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong dòng chảy chất lỏng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học chất lỏng, trạng thái ổn định là điều kiện mà các đại lượng đặc trưng như vận tốc dòng chảy, áp suất, mật độ hoặc nhiệt độ tại mỗi điểm không thay đổi theo thời gian, mặc dù chất lỏng vẫn tiếp tục di chuyển. Đây là giả định quan trọng trong việc đơn giản hóa và giải các phương trình mô tả dòng chảy như phương trình liên tục và phương trình Navier–Stokes.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với dòng chảy không nén (incompressible flow), phương trình liên tục trong điều kiện ổn định có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\vec{v} = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khi đó, phương trình Navier–Stokes ổn định (steady-state Navier–Stokes equation) được rút gọn do các đạo hàm theo thời gian bằng 0:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho (\\vec{v} \\cdot \\nabla)\\vec{v} = -\\nabla p + \\mu \\nabla^2 \\vec{v} + \\vec{f}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định thường được áp dụng khi hệ thống đạt được điều kiện vận hành lâu dài, ví dụ như dòng chảy qua ống dẫn có tiết diện cố định, dòng nước qua tuabin hoặc dòng khí trong hệ thống HVAC. Một số ứng dụng thực tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế mạng lưới cấp nước và cống ngầm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa đường dẫn dòng chảy trong động cơ phản lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích dòng không đổi trong hệ thống làm mát công nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo các mô hình tính toán ổn định tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\">Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (NIST)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong sinh học và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh học phân tử và hóa học hệ thống, trạng thái ổn định xuất hiện khi nồng độ các chất trung gian trong một chuỗi phản ứng giữ nguyên theo thời gian nhờ vào sự cân bằng động giữa tốc độ tạo thành và tốc độ phân hủy. Đây là nền tảng trong mô hình động học enzyme (Michaelis–Menten), chu trình Krebs, và mạng lưới trao đổi chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình enzyme cổ điển, ta giả định rằng trạng thái ổn định xảy ra khi phức hợp enzyme–cơ chất đạt nồng độ không đổi. Phương trình mô tả nồng độ sản phẩm P là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v = \\frac{V_{max}[S]}{K_m + [S]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{max}\u003C\u002Fscript>: tốc độ phản ứng tối đa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[S]\u003C\u002Fscript>: nồng độ cơ chất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_m\u003C\u002Fscript>: hằng số Michaelis\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trạng thái ổn định trong sinh học giúp tế bào duy trì hoạt động sinh lý bền vững bất chấp biến động môi trường, và là cơ sở cho khái niệm homeostasis (cân bằng nội môi). Các hệ thống mô phỏng mạng lưới trao đổi chất thường sử dụng giả định trạng thái ổn định để giảm số lượng biến cần giải trong mô hình. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">Nature – Systems Biology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong kỹ thuật điều khiển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, trạng thái ổn định là trạng thái mà sai số điều khiển không còn thay đổi theo thời gian, hệ thống không còn dao động và các tín hiệu đầu ra đạt giá trị mong muốn hoặc duy trì trong một giới hạn chấp nhận được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống tuyến tính liên tục có thể được phân tích qua hàm truyền dạng Laplace:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H(s) = \\frac{Y(s)}{U(s)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y(s)\u003C\u002Fscript> là đầu ra, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U(s)\u003C\u002Fscript> là đầu vào. Điều kiện để hệ ổn định: tất cả các cực (roots of denominator) của hàm truyền phải có phần thực âm, tức là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Re(s_i) &lt; 0 \\quad \\forall i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của trạng thái ổn định trong điều khiển bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều khiển PID trong sản xuất tự động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ổn định điện áp và tần số trong hệ thống điện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống điều hướng và cân bằng trong robot\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nếu hệ không đạt trạng thái ổn định, hệ có thể dao động vô hạn hoặc phát sinh lỗi, ảnh hưởng đến an toàn và hiệu suất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích trạng thái ổn định trong hệ thống mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không như hệ kín, hệ thống mở – nơi có dòng năng lượng hoặc vật chất ra vào liên tục – vẫn có thể đạt được trạng thái ổn định nếu điều kiện vào\u002Fra giữ nguyên và nội dung hệ không thay đổi theo thời gian. Đây là mô hình đặc trưng trong công nghệ xử lý nước thải, sản xuất sinh học và thiết kế nhà máy hóa chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một ví dụ điển hình là bể phản ứng liên tục (CSTR – Continuous Stirred Tank Reactor), nơi chất phản ứng được cấp liên tục và sản phẩm được loại bỏ cùng tốc độ. Mô hình toán học ở trạng thái ổn định có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_{in}C_{in} - FC - Vr(C) = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_{in}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>: lưu lượng vào và ra\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{in}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: nồng độ chất phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Vr(C)\u003C\u002Fscript>: tốc độ phản ứng phụ thuộc nồng độ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các thiết kế như vậy được mô tả trong hướng dẫn kỹ thuật của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\">EPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ogata, K. (2010). \u003Cem>Modern Control Engineering\u003C\u002Fem>. Prentice Hall.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Incropera, F.P., DeWitt, D.P. (2006). \u003Cem>Fundamentals of Heat and Mass Transfer\u003C\u002Fem>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Strogatz, S. (2015). \u003Cem>Nonlinear Dynamics and Chaos\u003C\u002Fem>. CRC Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Van Ness, H.C., Abbott, M.M. (2008). \u003Cem>Introduction to Chemical Engineering Thermodynamics\u003C\u002Fem>. McGraw-Hill.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EPA. “Wastewater Technology Fact Sheet: Aerobic Treatment Units.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature. “Systems Biology and Steady-State Modeling.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NIST. “Computational Fluid Dynamics Resources.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":11,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.624+00:00","2026-09-04T13:11:54.258+00:00","2025-07-12T08:43:44.891+00:00","2026-09-04T13:11:54.256+00:00",427,[62,65,68,71,80,90,94,103,108,113],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"rủi ro tiềm ẩn","Rủi ro tiềm ẩn là gì? Các công bố khoa học về Rủi ro tiềm ẩn",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":72,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":91,"definition":93,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"voltammetry","Voltammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Voltammetry là nhóm kỹ thuật phân tích điện hóa đo lường cường độ dòng điện sinh ra tại điện cực làm việc như một hàm của thế điện cực biến thiên, dùng để xác định thành phần và nồng độ chất phân tích.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":95,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"primary education","Primary education là gì? Các công bố khoa học về Primary education","Primary education (giáo dục tiểu học) là giai đoạn đầu tiên của giáo dục cơ sở bắt buộc, thường dành cho trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, nhằm trang bị các kỹ năng nền tảng về đọc viết, tính toán và hình thành phẩm chất nhân cách ban đầu.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"giải trình tự sanger","Giải trình tự sanger là gì? Các công bố khoa học về Giải trình tự sanger","Sanger sequencing","Giải trình tự Sanger (Sanger sequencing) là phương pháp giải trình tự DNA kinh điển do Frederick Sanger phát minh năm 1977, dựa trên nguyên lý kết thúc chuỗi chọn lọc bằng nucleotide dideoxy (ddNTP) trong phản ứng tổng hợp DNA in vitro.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"rạn san hô","Rạn san hô là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rạn san hô","coral reef","Rạn san hô (coral reef) là hệ sinh thái biển nhiệt đới ngầm dưới nước hình thành từ sự tích tụ khung xương canxi cacbonat (CaCO3) của các loài san hô sinh sống cộng sinh với vi tảo zooxanthellae.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"hóa học hữu cơ","Hóa học hữu cơ là gì? Các nghiên cứu về Hóa học hữu cơ","organic chemistry","Hóa học hữu cơ (organic chemistry) là phân ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, thành phần, cơ chế phản ứng và phương pháp tổng hợp các hợp chất hóa học chứa nguyên tố cacbon."]