[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C6%B0%E1%BB%A3t%20%C4%91%E1%BB%91t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tr%C6%B0%E1%BB%A3t%20%C4%91%E1%BB%91t%20s%E1%BB%91ng%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"wikidataId":10,"relateTopics":61},"trượt đốt sống thắt lưng","Trượt đốt sống thắt lưng là gì? Các công bố khoa học về Trượt đốt sống thắt lưng","Trượt đốt sống thắt lưng là tình trạng một đốt sống bị trượt khỏi vị trí ban đầu, gây đau và khó chịu. Nguyên nhân có thể do thoái hóa, bẩm sinh, chấn thương, hoạt động thể thao hoặc bệnh tật. Triệu chứng bao gồm đau lưng, đau hông, co thắt cơ, khó di chuyển, và tê bì. Chẩn đoán thông qua khám lâm sàng, chụp X-quang, CT, hoặc MRI. Điều trị bao gồm các phương pháp không phẫu thuật như vật lý trị liệu, hoặc phẫu thuật trong trường hợp nghiêm trọng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Trượt đốt sống thắt lưng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Lumbar spondylolisthesis\u003C\u002Fem>) là bệnh lý thoái hóa hoặc tổn thương cấu trúc cột sống đặc trưng bởi sự dịch chuyển vị trí bất thường của đốt sống thắt lưng phía trên so với đốt sống phía dưới. Trượt đốt sống thắt lưng là một bệnh lý cột sống phổ biến, có thể gây ra nhiều phiền toái và hạn chế trong cuộc sống hàng ngày. Việc nhận biết sớm và điều trị đúng cách là rất quan trọng để giảm đau và duy trì chất lượng cuộc sống. Nếu bạn gặp các triệu chứng như đau lưng kéo dài, tê bì hoặc khó khăn khi vận động, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế để được thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.\u003C\u002Fp>","Trượt đốt sống thắt lưng","Lumbar spondylolisthesis","Trượt đốt sống thắt lưng là tình trạng thân đốt sống thắt lưng trượt ra phía trước hoặc phía sau so với thân đốt sống kế cận bên dưới, gây mất vững cột sống và chèn ép các rễ thần kinh hoặc chùm đuôi ngựa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Banagan, Banagan, Ludwig (2015). Management of Traumatic Spondylolisthesis: Cervical and Lumbar. Spondylolisthesis.","Management of Traumatic Spondylolisthesis: Cervical and Lumbar","Banagan, Ludwig","Spondylolisthesis",2015,"10.1007\u002F978-1-4899-7575-1_20",{"citationText":30,"title":24,"authors":31,"source":26,"year":32,"doi":33,"url":10},"Thomson, Thomson, Cavanaugh, Ye, Ludwig (2023). Management of Traumatic Spondylolisthesis: Cervical and Lumbar. Spondylolisthesis.","Thomson, Cavanaugh, Ye, Ludwig",2023,"10.1007\u002F978-3-031-27253-0_24",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":32,"doi":38,"url":10},"Alluri, Alluri, Amorosa, Rihn, Albert (2023). Posterior Lumbar Interbody Fusion in Spondylolisthesis. Spondylolisthesis.","Posterior Lumbar Interbody Fusion in Spondylolisthesis","Alluri, Amorosa, Rihn, Albert","10.1007\u002F978-3-031-27253-0_14",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Hai thể trượt đốt sống thắt lưng thường gặp nhất trên lâm sàng là gì?","Gồm trượt đốt sống do khuyết eo (thường gặp ở người trẻ tuổi tại L5-S1) và trượt đốt sống do thoái hóa (thường gặp ở người lớn tuổi tại L4-L5 do lỏng lẻo diện khớp mấu và thoái hóa đĩa đệm).",{"question":44,"answer":45},"Phân độ Meyerding trong trượt đốt sống thắt lưng dựa trên tiêu chí nào?","Dựa trên tỷ lệ phần trăm thân đốt sống bị trượt trên phim X-quang: Độ 1 (dưới 25%), Độ 2 (25-50%), Độ 3 (50-75%), Độ 4 (75-100%) và Độ 5 (trượt hoàn toàn ra trước).",{"question":47,"answer":48},"Khi nào bệnh nhân trượt đốt sống thắt lưng có chỉ định phẫu thuật cố định cột sống và ghép xương?","Chỉ định khi đau rễ thần kinh tọa kháng trị sau 3-6 tháng điều trị nội khoa, trượt đốt sống tiến triển độ cao, mất vững cột sống nặng hoặc có hội chứng chùm đuôi ngựa gây bí tiểu và liệt cơ tròn.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[],0,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.448+00:00","2026-09-10T02:09:24.081+00:00","2026-09-10T02:09:23.748+00:00",258,[62,71,77,82,88,93,99,105,110,115],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":20,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]