[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trường từ tính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"trường từ tính","Trường từ tính là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Trường từ tính (magnetic field) là một dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh các hạt điện tích chuyển động, dòng điện hoặc vật liệu từ tính, tác dụn...","\u003Cp>\u003Cstrong>Trường từ tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Magnetic field\u003C\u002Fem>) là một dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh các hạt điện tích chuyển động, dòng điện hoặc vật liệu từ tính, tác dụng lực từ lên các điện tích chuyển động khác đặt trong nó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vectơ \u003Cem>B\u003C\u002Fem> được xác định sao cho lực từ lên một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20mang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tích q chuyển động với vận tốc \u003Cem>v\u003C\u002Fem> tuân theo công thức lực Lorentz: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\mathbf{F} = q\\, \\mathbf{v} \\times \\mathbf{B} \u003C\u002Fscript>. Phương pháp này chỉ ra rằng lực từ luôn vuông góc với cả vectơ vận tốc và vectơ cảm ứng từ, dẫn đến chuyển động cong hình của các hạt điện tích trong từ trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đường sức từ (field lines) là đường cong tưởng tượng vẽ sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng hướng với vectơ \u003Cem>B\u003C\u002Fem>. Khoảng cách giữa các đường sức càng nhỏ thì từ trường càng mạnh. Đường sức từ luôn là các đường kín, phản ánh tính chất không có “nguồn” điểm nào tạo ra từ trường theo định luật Gauss cho từ trường: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\nabla \\cdot \\mathbf{B} = 0 \u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảm ứng từ \u003Cem>B\u003C\u002Fem> (Magnetic flux density) là đại lượng cơ bản mô tả cường độ và hướng của trường từ, đơn vị đo là Tesla (T). Đại lượng này thường xuất hiện trong các công thức liên quan đến lực từ và flux từ qua một diện tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ từ thẩm (permeability) ký hiệu \u003Cem>μ\u003C\u002Fem> cho biết khả năng của môi trường cho phép từ trường tồn tại. Trong chân không, độ từ thẩm được ký hiệu \u003Cem>μ₀\u003C\u002Fem> với giá trị xấp xỉ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4\\pi\\times10^{-7}\\,\\mathrm{H\u002Fm}\u003C\u002Fscript>. Môi trường khác nhau (sắt, đồng, nhôm) sẽ có độ từ thẩm riêng, ảnh hưởng đến cường độ từ trường sinh ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ từ hóa (magnetization) ký hiệu \u003Cem>M\u003C\u002Fem> thể hiện momen từ trên một đơn vị thể tích vật liệu. Đại lượng này đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}} như ferromagnet, paramagnet và diamagnet.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đại lượng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cảm ứng từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cem>B\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vectơ biểu diễn cường độ và hướng trường từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tesla (T)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ từ thẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cem>μ\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khả năng truyền từ trường của môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Henry trên mét (H\u002Fm)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ từ hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cem>M\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Momen từ trên đơn vị thể tích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ampere trên mét (A\u002Fm)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguồn tạo ra trường từ tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có hai nguồn chính sinh ra trường từ: dòng điện chạy qua dây dẫn và từ hóa của vật liệu. Khi một dòng điện \u003Cem>I\u003C\u002Fem> chạy qua một dây dẫn, nó sẽ tạo ra xung quanh dây một trường từ xoắn ốc theo quy tắc bàn tay phải. Thực nghiệm cho thấy cường độ từ trường tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và ngược tỷ lệ với khoảng cách đến dây dẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặt khác, các vật liệu từ tính như sắt, niken, coban thể hiện hiện tượng từ hóa: các nguyên tử bên trong được sắp xếp sao cho momen từ riêng lẻ cộng hưởng tạo thành một momen từ tổng hợp. Đây cũng là nguyên lý hoạt động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nam%20ch%C3%A2m%20v%C4%A9nh%20c%E1%BB%ADu%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cuộn dây có lõi ferromagnet tạo ra từ trường mạnh hơn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nam châm vĩnh cửu do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} sắt từ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương trình Biot–Savart mô tả chi tiết cường độ của trường từ ở điểm \u003Cem>r\u003C\u002Fem> do một đoạn dây dẫn nhỏ \u003Cem>dl\u003C\u002Fem> mang dòng \u003Cem>I\u003C\u002Fem> sinh ra:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\mathbf{B}(\\mathbf{r}) = \\frac{\\mu_0}{4\\pi} \\int \\frac{I \\, d\\mathbf{l} \\times (\\mathbf{r}-\\mathbf{r}')}{|\\mathbf{r}-\\mathbf{r}'|^3}\n\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Quy tắc xác định chiều từ trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy tắc bàn tay phải (right-hand rule) là phương pháp trực quan xác định chiều của trường từ quanh dây dẫn mang dòng điện. Cụ thể, khi ngón cái chỉ theo chiều dòng điện, các ngón còn lại quấn quanh dây sẽ chỉ chiều của đường sức từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Đặt bàn tay phải sao cho ngón cái hướng theo chiều dòng điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các ngón còn lại quấn quanh dây dẫn sẽ chỉ hướng của đường sức từ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng tương tự cho cuộn dây: chiều quấn cuộn xác định chiều từ trường trong lõi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Chiều từ trường xác định chiều của lực Lorentz tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{F} = q\\, \\mathbf{v} \\times \\mathbf{B}\u003C\u002Fscript>. Điều này quan trọng trong thiết kế động cơ điện, máy phát, và nhiều thiết bị cảm ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương trình Maxwell liên quan đến từ tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương trình Maxwell tổng hợp đầy đủ các định luật cơ bản của điện từ học, trong đó quan trọng nhất với từ tính là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Định luật Gauss cho từ trường: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\mathbf{B} = 0\u003C\u002Fscript>, phản ánh rằng không có “đơn cực từ” tự do trong tự nhiên; các đường sức từ luôn đóng kín.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định luật Faraday về cảm ứng điện: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times \\mathbf{E} = -\\dfrac{\\partial \\mathbf{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>, chỉ ra rằng biến thiên của từ trường theo thời gian sinh ra trường điện xoáy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hai phương trình còn lại liên quan đến điện tích và dòng điện nhưng cũng ảnh hưởng gián tiếp đến từ tính khi xét mối tương tác điện – từ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Gauss cho từ trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\mathbf{B} = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không tồn tại đơn cực từ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Faraday\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times \\mathbf{E} = -\\dfrac{\\partial \\mathbf{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thay đổi từ trường sinh ra điện trường xoáy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tương tác của trường từ tính với vật chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi trường từ tác dụng lên vật chất, các nguyên tử hoặc phân tử trong vật liệu sẽ đáp ứng khác nhau tùy tính chất electron và cấu trúc tinh thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Diamagnetism\u003C\u002Fstrong>: Vật liệu không có momen từ tự do, tạo ra từ trường yếu ngược chiều với từ trường ngoài (như bismuth, nước).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Paramagnetism\u003C\u002Fstrong>: Các nguyên tử có momen từ riêng lẻ nhưng không tương tác mạnh với nhau; khi có từ trường ngoài, các momen này xếp theo hướng trường và tăng cường cường độ (như nhôm, oxy khí).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ferromagnetism\u003C\u002Fstrong>: Các momen từ nguyên tử trong vùng miền (domain) tương tác và tự động sắp hàng, tạo ra từ hóa mạnh và khả năng lưu trữ từ tính (như sắt, nickel, coban).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự phân bố và chuyển động của electron quỹ đạo và spin bên trong nguyên tử chịu quy luật cơ học lượng tử, được mô tả qua mối liên hệ giữa momen từ và moment động lượng của electron.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của trường từ tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trường từ tính có mặt trong hầu hết các công nghệ hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Động cơ và máy phát điện\u003C\u002Fstrong>: Cảm ứng điện từ chuyển hóa giữa cơ năng và điện năng thông qua cuộn dây và rotor từ tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học (MRI)\u003C\u002Fstrong>: Máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} sử dụng từ trường mạnh (1–3 T) và sóng vô tuyến để tạo ảnh chi tiết mô mềm. Tham khảo nguồn FDA – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fradiation-emitting-products\u002Fmagnetic-resonance-imaging-mri\" target=\"_blank\">MRI Safety\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến Hall\u003C\u002Fstrong>: Dựa trên hiệu ứng Hall để đo cường độ từ trường và xác định vị trí hoặc tốc độ trong ô tô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổ cứng từ\u003C\u002Fstrong>: Lưu trữ dữ liệu nhờ thay đổi từ hóa trên bề mặt đĩa kim loại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo trường từ tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Độ chính xác và độ nhạy của phép đo từ trường quyết định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hall probe\u003C\u002Fstrong>: Cảm biến đơn giản, đo trực tiếp cường độ cảm ứng từ tại điểm tiếp xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Magnetometer quang học\u003C\u002Fstrong>: Sử dụng chuyển dịch Zeeman của quang phổ nguyên tử, có độ nhạy cao đến nT.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SQUID (Superconducting Quantum Interference Device)\u003C\u002Fstrong>: Thiết bị siêu dẫn, đo các biến thiên nhỏ của từ thông với độ nhạy cực cao (~10\u003Csup>−15\u003C\u002Fsup> T).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh độ nhạy và phạm vi đo:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ nhạy\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi đo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hall probe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup> T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−4\u003C\u002Fsup> – 1 T\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Magnetometer quang học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup> T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−9\u003C\u002Fsup> – 10\u003Csup>−3\u003C\u002Fsup> T\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>SQUID\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~10\u003Csup>−15\u003C\u002Fsup> T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10\u003Csup>−14\u003C\u002Fsup> – 10\u003Csup>−3\u003C\u002Fsup> T\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng sinh học và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu y sinh chia thành hai nhóm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động trường từ tần số thấp\u003C\u002Fstrong>: Liên quan đến lưới điện, động cơ điện; kết luận chung là không gây tổn hại nghiêm trọng với cường độ dưới ngưỡng an toàn (~0,4 mT) theo tiêu chuẩn ICNIRP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động trường từ mạnh\u003C\u002Fstrong>: Trong MRI, từ trường tĩnh đến 3 T có thể gây cảm giác chóng mặt hoặc ù tai; thiết bị phải tuân thủ quy định an toàn FDA và CE.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Yêu cầu: vùng làm việc MRI cần cách ly và cảnh báo rõ ràng để tránh tai nạn kim loại bay do lực từ mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Siêu dẫn và từ trường cao:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu dây siêu dẫn mới (như YBCO, BSCCO) cho nam châm siêu dẫn có thể đạt đến 20 T trong nghiên cứu vật lý hạt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} từ fúzy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Vật liệu từ thông minh:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu có khả năng thay đổi tính chất từ theo kích thích (nhiệt độ, ánh sáng) được ứng dụng trong cảm biến và bộ nhớ spintronics.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Maglev (tàu điện từ): Phát triển hệ thống đệm từ và đẩy từ không tiếp xúc cho giao thông tốc độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}: Turbine gió tích hợp nam châm siêu dẫn tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Magnetic field","Trường từ tính (magnetic field) là một dạng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh các hạt điện tích chuyển động, dòng điện hoặc vật liệu từ tính, tác dụng lực từ lên các điện tích chuyển động khác đặt trong nó.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Khan, Khan (2026). Impact of Lorentz force on the divergence of electric field and curl of magnetic field in Maxwell’s Equations. Elsevier BV. doi:10.2139\u002Fssrn.6319531","Impact of Lorentz force on the divergence of electric field and curl of magnetic field in Maxwell’s Equations","Khan, Khan","Elsevier BV",2026,"10.2139\u002Fssrn.6319531",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Sibley (2021). Comparison of Field Equations. Introduction to Electromagnetism. doi:10.1201\u002F9780367462703-5","Comparison of Field Equations","Sibley","Introduction to Electromagnetism",2021,"10.1201\u002F9780367462703-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Crater (1994). General covariance, Lorentz covariance, the Lorentz force, and the Maxwell equations. American Journal of Physics. doi:10.1119\u002F1.17682","General covariance, Lorentz covariance, the Lorentz force, and the Maxwell equations","Crater","American Journal of Physics",1994,"10.1119\u002F1.17682",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Lực Lorentz tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động trong từ trường được xác định như thế nào?","Lực Lorentz được tính theo công thức F = q(v x B), có phương vuông góc với cả vectơ vận tốc v của hạt và vectơ cảm ứng từ B, với độ lớn F = |q|vB.sin(theta); do luôn vuông góc với vận tốc nên lực từ không sinh công lên hạt.",{"question":47,"answer":48},"Định luật Gauss cho từ trường biểu thị ý nghĩa vật lý căn bản nào?","Định luật Gauss cho từ trường (div B = 0) khẳng định từ thông qua mọi mặt kín luôn bằng không, chứng minh rằng không tồn tại đơn cực từ (magnetic monopole) tự do trong tự nhiên; các đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.",{"question":50,"answer":51},"Từ trường Trái Đất được sinh ra từ đâu và có vai trò bảo vệ gì đối với sinh quyển?","Từ trường Trái Đất được sinh ra do hiệu ứng dynamo từ các dòng đối lưu kim loại nóng chảy ở lõi ngoài; nó tạo thành quyển từ (magnetosphere) che chắn hành tinh khỏi gió Mặt Trời mang các hạt tích điện năng lượng cao và tia vũ trụ nguy hiểm.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"hạt mang điện","vật liệu từ tính","nam châm vĩnh cửu","cấu trúc tinh thể","chụp cộng hưởng từ","thiết bị điện tử","chất lượng dữ liệu","sản xuất năng lượng","năng lượng tái tạo","hiệu suất chuyển đổi",10,true,"PUBLISHED","2025-07-31T09:05:02.250+00:00","2026-09-11T03:08:32.017+00:00","2025-08-01T03:18:56.067+00:00","2026-09-11T03:08:31.479+00:00",185,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"paraffin","Paraffin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Paraffin",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tích xrd","Phân tích xrd là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]