[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trường học":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"1027f733-ae8a-4720-9b19-e24e40c680fa","Một nghiên cứu về các đặc điểm ở cấp trường và sinh viên liên quan đến khả năng học sinh đáp ứng các hướng dẫn hoạt động thể chất của Canada trong nghiên cứu COMPASS","An examination of school- and student-level characteristics associated with the likelihood of students’ meeting the Canadian physical activity guidelines in the COMPASS study",[13,14,15],"Amanda Harvey","Guy Faulkner","Lora Giangregorio",4,"Canadian Journal of Public Health",false,"2017-07-01",2017,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.17269\u002FCJPH.108.5925","10.17269\u002FCJPH.108.5925","\u003Cp>Khảo sát y tế học đường đánh giá tác động của môi trường cơ sở vật chất và chính sách thể chất tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường học\u003C\u002Fb> đến xác suất đạt chuẩn vận động thể lực hàng ngày của học sinh trung học theo nghiên cứu COMPASS. Tác giả phân tích dữ liệu đa tầng kết hợp giữa hạ tầng phòng tập thể thao với thời gian biểu rèn luyện ngoại khóa. Kết quả cho thấy vai trò thiết yếu của không gian giáo dục thể chất học đường đối với sức khỏe thanh thiếu niên.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":21,"url":38,"doi":21,"summary":39},"102679bc-1467-416a-82bd-08d0e74c0206","Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang",[30,31,32],"Mỹ Hạnh Hà ","Thị Sim Ma ","Thành Yên Trịnh ",3,"Tạp chí Giáo dục",true,"2023-08-15",2023,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F1031","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học giáo dục khảo sát thực trạng triển khai các hoạt động trải nghiệm liên môn STEM tại các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường học\u003C\u002Fb> cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đánh giá năng lực tích hợp kiến thức thực tiễn của đội ngũ giáo viên và mức độ hứng thú học tập sáng tạo của học sinh. Công trình đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức câu lạc bộ khoa học kỹ thuật tại các trường phổ thông.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":18,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":21,"viewCount":104,"relateTopics":105},"trường học","Trường học là gì? Chức năng xã hội, các cấp bậc và xu hướng đổi mới","Trường học là thiết chế giáo dục nền tảng của xã hội. Tìm hiểu chức năng xã hội hóa, các yếu tố quyết định chất lượng trường học và mô hình trường học số.","\u003Cp>Trường học (School) là một thiết chế xã hội và tổ chức giáo dục chính quy được thiết lập với sứ mệnh tổ chức môi trường sư phạm chuẩn mực, chuyển giao tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng và bồi dưỡng nhân cách, giá trị văn hóa cho các thế hệ người học. Không chỉ là không gian truyền thụ kiến thức thuần túy, trường học trong xã hội hiện đại còn đóng vai trò không gian xã hội hóa đầu đời quan trọng, thúc đẩy bình đẳng cơ hội, phát triển vốn xã hội và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến bộ kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất và Chức năng xã hội của Trường học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Từ góc độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} giáo dục và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} giáo dục, trường học thực hiện bốn chức năng cốt lõi sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng truyền thụ tri thức và giáo dục trí tuệ:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp chương trình học chuẩn hóa từ kiến thức khoa học cơ bản đến chuyên sâu, giúp người học phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20ph%E1%BA%A3n%20bi%E1%BB%87n%22%7D}} và năng lực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20quy%E1%BA%BFt%20v%E1%BA%A5n%20%C4%91%E1%BB%81%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20h%C3%B3a%22%7D}} (Socialization):\u003C\u002Fstrong> Giúp trẻ em hòa nhập vào đời sống cộng đồng, tiếp thu các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%20giao%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}} và làm việc nhóm trong một môi trường đa dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng phân tầng và tuyển chọn xã hội (Social Stratification &amp; Selection):\u003C\u002Fstrong> Thông qua hệ thống đánh giá, thi cử và cấp bằng, nhà trường tạo ra cơ chế phân bổ nhân lực vào các vị trí nghề nghiệp phù hợp trong cấu trúc phân công lao động xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng đổi mới và phát triển văn hóa:\u003C\u002Fstrong> Là cái nôi sản sinh các ý tưởng tiến bộ, nuôi dưỡng tính sáng tạo và tinh thần khoa học phụng sự cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố quyết định hiệu quả học tập tại Trường học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều công trình nghiên cứu giáo dục quy mô quốc tế đã làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi đến thành tựu giáo dục học đường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất lượng đội ngũ giáo viên:\u003C\u002Fstrong> Theo công trình của Linda Darling-Hammond (2000), trình độ sư phạm, chứng chỉ chuyên môn và phương pháp giảng dạy của giáo viên là nhân tố nội tại tác động mạnh mẽ nhất đến kết quả học tập của học sinh, vượt trên ảnh hưởng của quy mô sĩ số lớp học hay cơ sở vật chất đơn thuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Học tập hữu hình (Visible Learning):\u003C\u002Fstrong> Theo công trình phân tích tổng hợp từ hơn 800 nghiên cứu của John Hattie (2008), các yếu tố như phản hồi tương tác kịp thời (feedback), hướng dẫn tường minh, đánh giá hình thành (formative assessment) và niềm tin học thuật của giáo viên mang lại quy mô ảnh hưởng (effect size) lớn nhất đến sự tiến bộ của học sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ hội bình đẳng và môi trường xã hội:\u003C\u002Fstrong> Theo nghiên cứu kinh điển của James S. Coleman (1968), tác động tương hỗ giữa môi trường trường học và điều kiện kinh tế - xã hội của gia đình đặt ra yêu cầu chính sách phải đầu tư công bằng vào hệ thống trường công lập để thu hẹp khoảng cách tiếp cận tri thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình tổ chức và Phân cấp hệ thống Trường học\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp bậc trường học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ tuổi người học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu sư phạm trọng tâm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường Mầm non \u002F Mẫu giáo\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 0 đến 5 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển giác quan, ngôn ngữ ban đầu, kỹ năng vận động và thói quen sinh hoạt tập thể.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường Tiểu học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 6 đến 11 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành kỹ năng đọc, viết, tính toán cơ bản, tư duy logic ban đầu và giáo dục đạo đức lối sống.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường THCS &amp; THPT\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 11 đến 18 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoàn thiện kiến thức phổ thông nền tảng, giáo dục hướng nghiệp, phát triển tư duy khoa học và công dân số.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Trường Đại học &amp; Cao đẳng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 18 tuổi trở lên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đào tạo chuyên môn nghề nghiệp chuyên sâu, nghiên cứu khoa học hàn lâm và chuyển giao công nghệ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng chuyển đổi của Trường học trong Kỷ nguyên số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số giáo dục toàn cầu, mô hình trường học truyền thống đang thích ứng mạnh mẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) &amp; Học tập kết hợp (Blended Learning):\u003C\u002Fstrong> Học sinh tiếp thu bài giảng lý thuyết trực tuyến trước khi đến lớp, dành thời gian tại trường cho thảo luận, thực hành dự án và phản biện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trường học thông minh (Smart School):\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng hệ thống quản lý học tập (LMS), phân tích dữ liệu học tập (Learning Analytics) và gia sư AI cá nhân hóa lộ trình tiến bộ cho từng người học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục STEM\u002FSTEAM liên môn:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học vào giải quyết các bài toán thực tiễn của cuộc sống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của hệ thống trường học từ trang bị kiến thức nặng về lý thuyết sang phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện của học sinh. Các trường học trên cả nước đang tích cực xây dựng \"Trường học hạnh phúc\", đẩy mạnh chuyển đổi số trong kiểm tra đánh giá và tăng cường trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.\u003C\u002Fp>","school",[49,50],"cơ sở giáo dục","nhà trường","Trường học là thiết chế xã hội và cơ sở giáo dục chính quy tổ chức môi trường sư phạm nhằm truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹ năng và bồi dưỡng nhân cách cho người học.","SOCIAL_SCIENCES",[54,60,66],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":21,"year":58,"doi":59,"url":21},"Coleman, J. S. (1968). Equality of educational opportunity. Equity & Excellence in Education, 6(5), 19-28.","Equality of educational opportunity","Coleman",1968,"10.1080\u002F0020486680060504",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":21,"year":64,"doi":65,"url":21},"Darling-Hammond, L. (2000). Teacher quality and student achievement: A review of state policy evidence. Education Policy Analysis Archives, 8, 1.","Teacher quality and student achievement: A review of state policy evidence","Darling-Hammond",2000,"10.14507\u002Fepaa.v8n1.2000",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":21,"year":70,"doi":71,"url":21},"Hattie, J. (2008). Visible Learning: A Synthesis of Over 800 Meta-Analyses Relating to Achievement. Routledge.","Visible Learning: A Synthesis of Over 800 Meta-Analyses Relating to Achievement","Hattie",2008,"10.4324\u002F9780203887332",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Yếu tố nội tại nào quyết định lớn nhất đến kết quả học tập của học sinh?","Theo nghiên cứu của Linda Darling-Hammond (2000), chất lượng và trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến thành tích của học sinh trong nhà trường.",{"question":77,"answer":78},"Nghiên cứu Visible Learning của John Hattie chỉ ra điều gì về môi trường học đường?","Theo phân tích tổng hợp hơn 800 nghiên cứu của John Hattie (2008), các phương pháp phản hồi kịp thời, đánh giá tiến trình và hướng dẫn tường minh của giáo viên mang lại hiệu quả vượt trội trong trường học.",{"question":80,"answer":81},"Mô hình trường học thông minh (Smart School) có đặc điểm gì nổi bật?","Trường học thông minh kết hợp nền tảng số, dữ liệu học tập cá nhân hóa và AI để hỗ trợ giáo viên điều chỉnh phương pháp và tối ưu hóa lộ trình học tập của từng học sinh.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[91,92,93,94,95,96],"xã hội học","triết học","tư duy phản biện","giải quyết vấn đề","xã hội hóa","kỹ năng giao tiếp",6,"PUBLISHED","2025-07-13T02:21:17.886+00:00","2026-09-04T11:09:25.533+00:00","2025-07-14T13:33:29.283+00:00","2026-09-04T11:09:25.206+00:00","2026-09-04T10:22:15.944+00:00",436,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]