[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trường điện từ":62},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":47,"vietnamLatest":61},[],[8,23,34],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"9fa3ec74-09f4-4c3e-8a3c-8e06f3f10f44","Phương pháp đa cực nhanh cho vấn đề trực tiếp E\u002FMEG","The fast multipole method for the direct E\u002FMEG problem",[13,14,15],"M. Clerc","O. Faugeras","R. Keriven",5,"Proceedings IEEE International Symposium on Biomedical Imaging",false,null,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1029438\u002F","10.1109\u002FISBI.2002.1029438","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu điện sinh lý tính toán\u003C\u002Fb> đề xuất phương pháp đa cực nhanh (\u003Ci>FMM\u003C\u002Fi>) nhằm gia tốc tính toán bài toán thuận phân bố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường điện từ\u003C\u002Fb> nội sọ trong kỹ thuật điện não đồ và từ não đồ (\u003Ci>EEG\u002FMEG\u003C\u002Fi>). Thuật toán giảm đáng kể độ phức tạp tính toán của phương pháp phần tử biên, hỗ trợ tái tạo chính xác hoạt động của mạng lưới nơ-ron não bộ với chi phí bộ nhớ tối ưu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":31,"doi":32,"summary":33},"9e362584-ad32-40d5-98ba-0f4faf5c1169","Cảm biến điện từ cho vệ tinh viễn thám","Electromagnetic sensors for microsatellites",[28],"V. Korepanov",1,"SENSORS, 2002 IEEE","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1037383\u002F","10.1109\u002FICSENS.2002.1037383","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu công nghệ thiết bị vệ tinh không gian\u003C\u002Fb> giới thiệu tổ hợp cảm biến đo đạc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường điện từ\u003C\u002Fb> viễn thám tích hợp cảm biến \u003Ci>flux-gate\u003C\u002Fi> (\u003Ci>FGM\u003C\u002Fi>), cảm biến cuộn tìm kiếm (\u003Ci>SCM\u003C\u002Fi>) và đầu dò sóng kết hợp đầu dò \u003Ci>Langmuir\u003C\u002Fi>. Hệ thống cho phép đo đạc trực tiếp các thành phần vector sóng điện từ và mật độ plasma trong môi trường không gian tầng điện ly.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":37,"authorNames":38,"authorCount":42,"journalName":43,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":44,"doi":45,"summary":46},"2f3815d5-909b-467c-a8e4-fd68cbff79d3","Mô phỏng trường điện từ trong phát hiện mục tiêu bằng radar độ phân giải cao","Electromagnetic field simulation of target detection by high-resolution radar",[39,40,41],"Yunhua Zhang","Weng Cho Chew","Tie Jun Cui",3,"IEEE International Geoscience and Remote Sensing Symposium","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1025136\u002F","10.1109\u002FIGARSS.2002.1025136","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu kỹ thuật radar vi ba\u003C\u002Fb> xây dựng quy trình mô phỏng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường điện từ\u003C\u002Fb> phân giải cao kết hợp kỹ thuật đánh giá dạng sóng tiệm cận (\u003Ci>AWE\u003C\u002Fi>) và nén xung tín hiệu biến điệu tần số (\u003Ci>chirp\u003C\u002Fi>). Phương pháp tính toán trường tán xạ xa băng rộng và chuyển đổi miền thời gian bằng biến đổi \u003Ci>FFT\u003C\u002Fi> ngược, hỗ trợ nhận dạng mục tiêu chính xác trong kỹ thuật viễn thám quân sự.\u003C\u002Fp>",[48],{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":19,"authorNames":51,"authorCount":42,"journalName":55,"vietnamJournal":56,"publishDate":19,"publishYear":57,"totalCitation":58,"url":59,"doi":19,"summary":60},"4b49bafd-80ef-4119-9cd4-395cf4a213ed","Nghiên Cứu sự Ảnh Hưởng của Từ Trường do Cáp Hạ Thế Sinh Ra Trong Quá Trình Vận Hành Hệ Thống Cơ Điện Bằng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn",[52,53,54],"DH Bui","CP Do","QV Dang","Journal of Technical Education Science",true,2023,0,"https:\u002F\u002Fwww.jte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F1364","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu kỹ thuật điện công trình\u003C\u002Fb> ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (\u003Ci>FEM\u003C\u002Fi>) với hàm thế từ vector để phân tích sự lan truyền của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trường điện từ\u003C\u002Fb> và từ trường do hệ thống cáp hạ thế phát sinh trong tòa nhà cơ điện (\u003Ci>MEP\u003C\u002Fi>). Kết quả mô phỏng so sánh mức độ phát xạ giữa phương án đặt cáp trong máng và ngoài máng, cung cấp cơ sở kiểm soát nhiễu tín hiệu và bảo vệ an toàn sinh học.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":63,"meta":19},{"id":64,"title":65,"description":66,"content":67,"term":64,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":68,"publishUser":19,"keywords":71,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":56,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":19,"viewCount":96,"relateTopics":97},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ","Trường điện từ là một dạng trường vật lý gồm điện trường và từ trường, sinh ra từ điện tích chuyển động và lan truyền trong không gian dưới dạng sóng. Nó mô tả cách điện và từ tương tác với nhau và với vật chất, là nền tảng cho nhiều hiện tượng tự nhiên và công nghệ hiện đại như truyền thông, điện tử và y học.","\u003Ch2>Trường điện từ là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ (electromagnetic field – EMF) là một trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} kết hợp giữa hai thành phần: điện trường và từ trường, xuất hiện xung quanh các điện tích đang chuyển động. Đây là hiện tượng cơ bản trong vật lý, mô tả cách lực điện và từ tương tác với nhau và với vật chất. Trường điện từ không chỉ chi phối các hành vi của điện tích mà còn là nền tảng cho nhiều công nghệ hiện đại, từ truyền thông vô tuyến, điện lực đến các thiết bị y tế và máy tính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trường điện từ không tồn tại độc lập mà luôn gắn liền với sự tồn tại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} và dòng điện. Khi điện tích chuyển động, nó không chỉ tạo ra điện trường mà còn sinh ra từ trường, và khi các trường này biến đổi theo thời gian, chúng tạo nên sóng điện từ lan truyền trong không gian. Trường điện từ có thể tồn tại trong vật chất hoặc trong chân không, và có khả năng truyền năng lượng mà không cần vật trung gian.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các thành phần của trường điện từ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ bao gồm hai thành phần chính:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Điện trường (Electric Field –&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Điện trường được sinh ra bởi điện tích tĩnh (đứng yên) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%22%7D}}, có hướng từ điện tích dương đến điện tích âm. Điện trường thể hiện khả năng tác động lực lên điện tích khác đặt trong vùng không gian quanh điện tích gốc. Đơn vị đo là volt trên mét (V\u002Fm).\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Từ trường (Magnetic Field –&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{B}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Từ trường xuất hiện khi điện tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} (dòng điện) hoặc trong các nam châm vĩnh cửu. Từ trường có tính vòng, đường sức từ khép kín. Đơn vị đo là tesla (T). Từ trường tương tác với các hạt tích điện chuyển động thông qua lực Lorentz.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi cả hai trường này thay đổi đồng thời và ảnh hưởng lẫn nhau, chúng hình thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} từ. Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động vuông góc với nhau và với hướng truyền sóng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương trình Maxwell – cơ sở toán học của trường điện từ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ được mô tả chính xác bởi hệ phương trình Maxwell – hệ gồm bốn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} thể hiện mối quan hệ giữa điện trường, từ trường, điện tích và dòng điện.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình Gauss cho điện trường:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\vec{E} = \\frac{\\rho}{\\varepsilon_0}\u003C\u002Fscript>&nbsp;\u003Cbr>Điện trường phát ra từ điện tích.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình Gauss cho từ trường:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\cdot \\vec{B} = 0\u003C\u002Fscript>&nbsp;\u003Cbr>Không tồn tại \"từ tích đơn\", các đường sức từ luôn khép kín.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình Faraday (cảm ứng điện từ):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times \\vec{E} = -\\frac{\\partial \\vec{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>&nbsp;\u003Cbr>Từ trường biến thiên sinh ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phương trình Ampère–Maxwell:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times \\vec{B} = \\mu_0 \\vec{J} + \\mu_0 \\varepsilon_0 \\frac{\\partial \\vec{E}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>&nbsp;\u003Cbr>Dòng điện và điện trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%22%7D}} tạo ra từ trường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hệ phương trình Maxwell không chỉ là nền tảng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cổ điển mà còn dự báo sự tồn tại và lan truyền của sóng điện từ – nền tảng cho truyền thông không dây hiện đại. Để xem minh họa chi tiết, có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.feynmanlectures.caltech.edu\u002FII_18.html\">Feynman Lectures on Physics – Electromagnetic Fields\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sóng điện từ và lan truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sóng điện từ là kết quả của sự biến thiên điện trường và từ trường theo thời gian và không gian. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian tạo ra từ trường, và ngược lại, hai trường này hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra sóng điện từ lan truyền trong không gian với vận tốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c = \\frac{1}{\\sqrt{\\mu_0 \\varepsilon_0}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>&nbsp;là vận tốc ánh sáng trong chân không (~ 3×10⁸ m\u002Fs),&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_0\u003C\u002Fscript>&nbsp;là độ từ thẩm,&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_0\u003C\u002Fscript>&nbsp;là hằng số điện môi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sóng điện từ có phổ rộng từ sóng dài (radio) đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20ng%E1%BA%AFn%22%7D}} (tia gamma). Các loại sóng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sóng radio\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sóng vi ba (microwave)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia hồng ngoại (infrared)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia tử ngoại (UV)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia X\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia gamma\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mỗi loại sóng có ứng dụng riêng trong y học, truyền thông, vật lý, quân sự... Chi tiết phổ sóng điện từ có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fems\">NASA – Electromagnetic Spectrum\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguồn sinh ra trường điện từ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nguồn sinh trường điện từ có thể tự nhiên hoặc nhân tạo:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Nguồn tự nhiên\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Trái Đất có từ trường tự nhiên nhờ chuyển động lõi sắt nóng chảy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sét tạo ra điện trường cực lớn và sóng radio tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mặt trời và các ngôi sao phát ra sóng điện từ khắp phổ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Nguồn nhân tạo\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Thiết bị điện (máy biến áp, động cơ, dây dẫn cao thế)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại, wifi, radar)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết bị y tế (máy MRI, máy laser điều trị, sóng RF trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}})\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sóng điện từ từ thiết bị nhân tạo được khai thác có kiểm soát trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và dân dụng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tương tác giữa trường điện từ và vật chất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ ảnh hưởng đến hạt tích điện và vật liệu theo nhiều cách:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lực Lorentz:\u003C\u002Fstrong> Hạt mang điện chuyển động trong trường điện từ chịu lực:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{F} = q(\\vec{E} + \\vec{v} \\times \\vec{B})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Trường điện từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20cao%22%7D}} có thể gây gia nhiệt mô sinh học (hiệu ứng nhiệt của vi ba).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng sinh học:\u003C\u002Fstrong> Trường mạnh có thể ảnh hưởng thần kinh, nội tiết nếu không được kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng điện từ cảm ứng:\u003C\u002Fstrong> Trường điện từ biến thiên tạo dòng điện cảm ứng trong vật dẫn – nguyên lý của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20bi%E1%BA%BFn%20%C3%A1p%22%7D}} và máy phát điện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ và đời sống\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Truyền thông\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Truyền sóng vô tuyến, sóng điện thoại, mạng di động (2G–5G), truyền hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20d%C3%A2y%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết bị như anten, bộ phát sóng, bộ thu vô tuyến, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%87%20tinh%22%7D}} viễn thông.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Công nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Gia nhiệt cảm ứng, sấy bằng sóng vi ba.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều khiển tự động bằng sóng từ xa (RFID, sensor không dây).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điện cơ và điện tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}}: động cơ không đồng bộ, biến tần, máy phát đồng bộ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Y học\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Chẩn đoán hình ảnh: cộng hưởng từ (MRI), X-quang, CT scan.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trị liệu: sóng ngắn, sóng vi ba, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tia%20laser%22%7D}}, sóng RF.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Khoa học và nghiên cứu\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Máy gia tốc hạt: dùng từ trường để điều khiển chuyển động hạt tích điện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phòng thí nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22plasma%22%7D}}, nghiên cứu phản ứng nhiệt hạch có kiểm soát.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>An toàn và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ mạnh hoặc tần số cao có thể gây nguy cơ đối với sức khỏe nếu tiếp xúc lâu dài, như tổn thương mô, rối loạn sinh học hoặc ảnh hưởng thần kinh. Tuy nhiên, các mức phát xạ điện từ từ thiết bị tiêu dùng hầu hết đều nằm trong ngưỡng an toàn do được kiểm soát theo tiêu chuẩn quốc tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icnirp.org\">ICNIRP\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Felectromagnetic-fields\">WHO\u003C\u002Fa> đã ban hành hướng dẫn và nghiên cứu về tác động của trường điện từ lên sức khỏe con người và môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trường điện từ là hiện tượng vật lý cơ bản, xuất hiện khắp nơi trong tự nhiên và công nghệ nhân tạo. Từ việc giải thích lực tác động giữa các điện tích đến sóng truyền thông toàn cầu, trường điện từ đóng vai trò quan trọng trong nền văn minh hiện đại. Hiểu biết rõ về cấu trúc, cơ chế và ứng dụng của trường điện từ không chỉ giúp phát triển công nghệ hiệu quả hơn mà còn góp phần xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} an toàn và bền vững cho con người.\u003C\u002Fp>",{"id":29,"researcherId":19,"name":69,"imageUrl":70},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[72,73,74,75,76,77,78,74,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"vật lý","điện tích","biến thiên","chuyển động","trường điện","phương trình vi phân","điện trường","điện động lực học","ánh sáng","sóng ngắn","phẫu thuật","tần số cao","máy biến áp","không dây","vệ tinh","công suất","tia laser","plasma","môi trường sống",20,"PUBLISHED","2025-01-03T13:26:07.310+00:00","2026-08-29T01:11:26.161+00:00","2026-08-29T01:11:26.159+00:00",1488,[98,101,104,107,110,113,116,119,121,124],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":89,"title":120,"term":89,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro"]