[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C3%ADch%20d%E1%BA%ABn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trích dẫn":68},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":67},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"553508a5-540a-445b-b012-b874cf19feae","Ba lựa chọn cho việc theo dõi trích dẫn: Google Scholar, Scopus và Web of Science","Three options for citation tracking: Google Scholar, Scopus and Web of Science",[13,14,15],"Nisa Bakkalbasi","Kathleen Bauer","Janis Glover",4,"Biomedical Digital Libraries",false,"2006-06-29",2006,null,"https:\u002F\u002Fbio-diglib.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1742-5581-3-7","10.1186\u002F1742-5581-3-7","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>trắc lượng thư mục khoa học\u003C\u002Fb> nhằm đối chiếu khả năng theo dõi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trích dẫn\u003C\u002Fb> giữa ba cơ sở dữ liệu \u003Ci>Web of Science\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Scopus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Google Scholar\u003C\u002Fi> trên các bài báo ung thư và vật lý. Kết quả chỉ ra sự khác biệt đáng kể về độ phủ chỉ số ảnh hưởng, trong đó \u003Ci>Google Scholar\u003C\u002Fi> trả về nhiều nguồn trích dẫn độc nhất nhất. Công trình đem lại \u003Cb>hướng dẫn lựa chọn công cụ\u003C\u002Fb> tra cứu học thuật thực chứng cho nhà nghiên cứu.\u003C\u002Fp>",[26,39,48,57],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":31,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0a414711-1f56-4058-8847-8a0fd21394aa","Sáng tác của Hồ Anh Thái từ góc nhìn liên văn bản",[30],"Lê Thị Mỹ Phương",1,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,"2025-04-15",2025,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F1813","10.52714\u002Fdthu.14.6.2025.1525","\u003Cp>Nghiên cứu tiếp cận \u003Cb>lý thuyết liên văn bản\u003C\u002Fb> để phân tích các thủ pháp nghệ thuật trong sáng tác văn chương của tác giả Hồ Anh Thái. Tác giả chỉ ra nghệ thuật dung hợp văn hóa Ấn Độ và kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trích dẫn\u003C\u002Fb> liên văn bản như một phương thức đối thoại tư tưởng và giải mã trầm tích lịch sử triết học. Công trình mang lại \u003Cb>góc nhìn phê bình văn học\u003C\u002Fb> sâu sắc cho nghiên cứu văn xuôi đương đại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":21,"authorNames":42,"authorCount":31,"journalName":44,"vietnamJournal":33,"publishDate":21,"publishYear":45,"totalCitation":31,"url":46,"doi":21,"summary":47},"37506767-dc3b-440f-9f75-883676d4f7fc","Đạo văn trong văn viết tiếng Anh học thuật: Một bài nghiên cứu tình huống",[43],"Trương Thị Thanh Cảnh","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",2020,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F214","\u003Cp>Nghiên cứu tình huống trên 30 sinh viên khóa viết nâng cao nhằm nhận diện nguyên nhân dẫn đến hành vi đạo văn vô ý trong học thuật. Khảo sát chỉ ra ba trở ngại chính gồm kỹ năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trích dẫn\u003C\u002Fb> tài liệu tham khảo chưa chuẩn, năng lực đọc hiểu hạn chế và sự thiếu tự tin khi diễn đạt tiếng Anh. Kết quả cung cấp \u003Cb>giải pháp sư phạm thiết thực\u003C\u002Fb> cho giảng dạy phương pháp nghiên cứu khoa học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":21,"authorNames":51,"authorCount":31,"journalName":53,"vietnamJournal":33,"publishDate":21,"publishYear":45,"totalCitation":54,"url":55,"doi":21,"summary":56},"175754bc-8f5a-4e26-a3b2-5f4f10502780","Nghiên cứu diễn trình trong các trích dẫn truyền động lực bằng tiếng anh dưới ánh sáng của ngữ pháp chức năng",[52],"NTY Tâm","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",0,"http:\u002F\u002Fdata.ufl.udn.vn\u002Fhandle\u002FUFL\u002F856","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>ngữ pháp chức năng hệ thống\u003C\u002Fb> của Halliday trên 122 câu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trích dẫn\u003C\u002Fb> truyền động lực tiếng Anh nhằm phân tích tần suất xuất hiện của các diễn trình, tham thể và chu cảnh. Kết quả phân loại định lượng giúp làm sáng tỏ cách thức ngôn từ kiến tạo ý nghĩa tâm lý và kích thích hành vi tích cực của người tiếp nhận. Công trình đóng góp \u003Cb>khung phân tích diễn ngôn\u003C\u002Fb> khoa học cho nghiên cứu ngữ dụng học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":58,"title":59,"originalTitle":21,"authorNames":60,"authorCount":31,"journalName":62,"vietnamJournal":33,"publishDate":63,"publishYear":64,"totalCitation":21,"url":65,"doi":21,"summary":66},"7072c6dd-1f45-49dc-a762-04af2c5e83af","Đặc điểm ngôn ngữ học của các lời trích dẫn truyền cảm hứng về giáo dục trong tiếng Anh",[61],"Le Thi Thu Thao, TS. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa*","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2018-02-28",2018,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F368","\u003Cp>Nghiên cứu phân tích \u003Cb>đặc trưng ngôn ngữ học\u003C\u002Fb> trên tập ngữ liệu 457 lời \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">trích dẫn\u003C\u002Fb> truyền cảm hứng giáo dục tiếng Anh từ \u003Ci>BrainyQuote\u003C\u002Fi>. Tác giả chỉ ra các quy luật nổi bật về cấu trúc cú pháp, phương tiện liên kết ngữ nghĩa và biện pháp tu từ nhằm tối ưu hóa hiệu quả thuyết phục người đọc. Phát hiện này mang lại \u003Cb>cơ sở ngôn ngữ ứng dụng\u003C\u002Fb> giá trị cho việc rèn luyện kỹ năng viết học thuật.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":69,"meta":21},{"id":70,"title":71,"description":72,"content":73,"term":70,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":74,"publishUser":21,"keywords":77,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":81,"contentErrorMessage":21,"viewCount":82,"relateTopics":83},"trích dẫn","Trích dẫn là gì? Các trích dẫn khoa học và đúng chuẩn","Trích dẫn là việc ghi rõ nguồn gốc thông tin, ý tưởng hoặc dữ liệu được sử dụng trong một văn bản học thuật nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh đạo văn. Đây là yếu tố cốt lõi giúp tăng độ tin cậy và thể hiện sự tôn trọng tri thức khoa học.","\u003Ch2>Trích dẫn là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trích dẫn (citation) là hành động ghi lại thông tin về nguồn gốc của các ý tưởng, dữ liệu, khái niệm, hoặc đoạn văn đã được sử dụng trong một văn bản học thuật hoặc nghiên cứu. Đây là một phần cốt lõi trong việc viết bài học thuật nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và đạo đức trong khoa học. Bất kỳ khi nào bạn sử dụng kiến thức không phải do chính mình tạo ra — dù là một lý thuyết, phát hiện thực nghiệm, hoặc phát biểu của người khác — đều cần trích dẫn nguồn rõ ràng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trích dẫn không chỉ đơn thuần là một quy tắc, mà là nền tảng xây dựng nên sự tin cậy và uy tín trong học thuật. Nó đảm bảo rằng người viết không đạo văn và giúp người đọc truy vết nguồn gốc tri thức để kiểm chứng hoặc tìm hiểu thêm.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Các hình thức trích dẫn phổ biến\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trích dẫn trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Ghi lại nguyên văn một câu, đoạn văn hoặc phát biểu từ tài liệu gốc, thường đặt trong dấu ngoặc kép hoặc khối trích dẫn (blockquote), kèm theo nguồn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trích dẫn gián tiếp (paraphrasing):\u003C\u002Fstrong> Diễn giải lại thông tin hoặc ý tưởng từ tài liệu gốc bằng lời văn của người viết, nhưng vẫn cần ghi rõ nguồn tham khảo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trích dẫn dữ liệu, bảng biểu, hình ảnh, công thức:\u003C\u002Fstrong> Khi sử dụng số liệu thống kê, mô hình phân tích, hoặc biểu đồ từ nguồn khác, bắt buộc phải trích dẫn rõ ràng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một hệ thống trích dẫn tốt sẽ bao gồm đầy đủ thông tin như: tên tác giả, tiêu đề tài liệu, tên tạp chí hoặc nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang, và đường dẫn nếu có. Các chuẩn trích dẫn phổ biến nhất gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fapastyle.apa.org\u002F\">APA (American Psychological Association)\u003C\u002Fa>: phổ biến trong khoa học xã hội, giáo dục, tâm lý học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fstyle.mla.org\u002F\">MLA (Modern Language Association)\u003C\u002Fa>: thường dùng trong văn học, ngôn ngữ và nhân văn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chicagomanualofstyle.org\u002F\">Chicago Style\u003C\u002Fa>: linh hoạt, được dùng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lịch sử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ieee.org\u002Fdocuments\u002Fieeecitationref.pdf\">IEEE\u003C\u002Fa>: dùng trong các ngành kỹ thuật, điện, công nghệ thông tin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mendeley.com\u002Fguides\u002Fharvard-citation-guide\">Harvard\u003C\u002Fa>: trích dẫn theo kiểu tác giả – năm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò và ý nghĩa của trích dẫn trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong môi trường học thuật nghiêm ngặt, việc trích dẫn đóng vai trò then chốt không chỉ về mặt đạo đức mà còn góp phần nâng cao giá trị của công trình nghiên cứu. Dưới đây là các khía cạnh chính thể hiện tầm quan trọng của việc trích dẫn:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Đảm bảo tính minh bạch và đạo đức học thuật\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trích dẫn giúp người đọc biết rõ phần nào của nghiên cứu là sáng tạo mới, phần nào là kế thừa từ các tài liệu hiện có. Điều này ngăn ngừa hành vi đạo văn – hành vi sao chép mà không ghi nguồn – vốn bị coi là vi phạm nghiêm trọng trong nghiên cứu khoa học. Các trường đại học và tạp chí học thuật đều có chính sách nghiêm ngặt về đạo văn.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Ghi nhận công lao học thuật\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Mọi công trình khoa học đều dựa trên các nền tảng lý thuyết và kết quả nghiên cứu trước đó. Việc trích dẫn là hình thức ghi nhận công lao của các học giả đã đóng góp vào nền tri thức chung. Đây là cách thể hiện sự tôn trọng và trung thực trong học thuật.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Tăng tính thuyết phục và độ tin cậy cho nghiên cứu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Một bài viết có nhiều trích dẫn chính xác từ các nguồn học thuật uy tín sẽ được đánh giá là có chất lượng tốt hơn, vì nó cho thấy người viết đã tham khảo và tổng hợp kiến thức từ nhiều góc độ, không chỉ dựa vào quan điểm cá nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Mở rộng cơ hội phản biện và phát triển tri thức\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trích dẫn không chỉ để ghi nhận mà còn để xây dựng mối liên kết giữa các công trình. Nhờ đó, các nhà nghiên cứu khác có thể phân tích, phê bình, hoặc mở rộng vấn đề từ những gì đã được trích dẫn. Đây là cơ chế then chốt để tri thức phát triển liên tục và có hệ thống.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>5. Cơ sở để đo lường tác động của nghiên cứu\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trích dẫn còn là một đơn vị đo lường ảnh hưởng khoa học. Khi một công trình được nhiều nghiên cứu khác trích dẫn, điều đó thể hiện rằng công trình đó có giá trị, ảnh hưởng đến cộng đồng học thuật. Các chỉ số phổ biến như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Impact Factor:\u003C\u002Fstrong> Chỉ số đo ảnh hưởng của tạp chí khoa học dựa trên số lượng bài báo được trích dẫn trong một khoảng thời gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>h-index:\u003C\u002Fstrong> Đo năng suất và mức độ ảnh hưởng của một nhà khoa học dựa trên số lượng bài báo được trích dẫn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ minh họa về trích dẫn mô hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giả sử một nhà nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn trong phân tích dữ liệu kinh tế. Công thức được trình bày như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = \\beta_0 + \\beta_1 x + \\varepsilon\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y\u003C\u002Fscript>: biến phụ thuộc\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x\u003C\u002Fscript>: biến độc lập\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_0\u003C\u002Fscript>,&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta_1\u003C\u002Fscript>: các hệ số hồi quy\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>: sai số ngẫu nhiên\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nếu công thức này lấy từ một tài liệu học thuật cụ thể, ví dụ bài viết của Greene (2012), thì cần trích dẫn như sau: (Greene, 2012, \u003Ci>Econometric Analysis\u003C\u002Fi>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các công cụ hỗ trợ trích dẫn hiệu quả\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trích dẫn thủ công thường mất thời gian và dễ sai sót. Vì thế, nhiều công cụ hỗ trợ trích dẫn tự động đã được phát triển nhằm tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.zotero.org\u002F\">Zotero\u003C\u002Fa>: Miễn phí, mã nguồn mở, hỗ trợ tích hợp trình duyệt và phần mềm xử lý văn bản như Word, Google Docs.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mendeley.com\u002F\">Mendeley\u003C\u002Fa>: Cung cấp không gian lưu trữ tài liệu, tạo thư mục trích dẫn, tích hợp với Word và LaTeX.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.citethisforme.com\u002F\">Cite This For Me\u003C\u002Fa>: Giao diện trực quan, dễ sử dụng cho sinh viên, có thể chọn định dạng trích dẫn nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002F\">Google Scholar\u003C\u002Fa>: Hỗ trợ tìm kiếm tài liệu học thuật và cung cấp trích dẫn tự động cho mỗi kết quả tìm kiếm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Giới thiệu công cụ Scholar Hub\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscholarhub.io\u002F\">Scholar Hub\u003C\u002Fa> là một nền tảng trực tuyến chuyên biệt dành cho việc trích dẫn và quản lý tài liệu học thuật. Đây là công cụ đặc biệt hữu ích cho sinh viên, nghiên cứu sinh, giảng viên, và nhà nghiên cứu với các tính năng nổi bật như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tra cứu tài liệu học thuật đa lĩnh vực với kết quả chuẩn xác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo trích dẫn tự động theo nhiều định dạng chuẩn (APA, MLA, IEEE, Harvard...).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quản lý danh mục tài liệu đã đọc hoặc đang tham khảo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ chuyển đổi định dạng trích dẫn dễ dàng giữa các chuẩn khác nhau.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Scholar Hub giúp giảm tải gánh nặng quản lý trích dẫn, tránh sai sót và nâng cao tính chuyên nghiệp cho các bài nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để trải nghiệm công cụ này, bạn có thể truy cập trực tiếp tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscholarhub.vn\u002F\">https:\u002F\u002Fscholarhub.vn\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":31,"researcherId":21,"name":75,"imageUrl":76},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[70],"PUBLISHED","2025-04-10T02:59:20.520+00:00","2026-08-29T15:14:04.533+00:00","2026-08-29T15:14:04.530+00:00",1221,[84,87,97,108,111,114,117,127,133,138],{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"bê tông","Bê tông là gì? Các công bố khoa học về Bê tông","concrete","Bê tông (concrete) là vật liệu xây dựng nhân tạo composite được chế tạo từ hỗn hợp chất kết dính (xi măng), cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước và phụ gia theo tỷ lệ cấp phối xác định, rắn chắc lại theo thời gian.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"bệnh máu ác tính","Bệnh máu ác tính là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Bệnh máu ác tính","hematologic malignancy","Bệnh máu ác tính (hematologic malignancy) là nhóm bệnh lý ung thư xuất phát từ các dòng tế bào gốc tạo máu trong tủy xương hoặc hệ bạch huyết, đặc trưng bởi sự tăng sinh đơn dòng ác tính không kiểm soát, ức chế quá trình tạo máu bình thường và xâm lấn đa cơ quan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"axit uric","Axit uric là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit uric",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trách nhiệm","Trách nhiệm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tinh thần","Tinh thần là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"thẩm tách","Thẩm tách là gì? Nguyên lý, phân loại và ứng dụng màng","Dialysis","Thẩm tách (dialysis) là quá trình vận chuyển chọn lọc và phân tách các phân tử chất tan qua màng bán thấm dựa trên sự chênh lệch nồng độ hoặc gradien thế điện hóa giữa hai pha dung dịch. Trong hệ thống thẩm tách, các hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ xốp của màng tự do khuếch tán qua màng theo gradien nồng độ, trong khi các đại phân tử, hạt keo hoặc tế bào có kích thước lớn hơn ngưỡng cắt của màng bị giữ lại hoàn toàn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"quyết định đa tiêu chí","Quyết định đa tiêu chí là gì? Các phương pháp và ứng dụng","Quyết định đa tiêu chí","multi-criteria decision making","Quyết định đa tiêu chí (MCDM) là phân ngành của vận trù học và khoa học quyết định, cung cấp các mô hình toán học và thuật toán nhằm đánh giá, xếp hạng hoặc lựa chọn phương án tối ưu khi tồn tại nhiều tiêu chí mâu thuẫn nhau.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"phục hồi sinh học","Phục hồi sinh học là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Bioremediation","Phục hồi sinh học là công nghệ xử lý môi trường sử dụng các vi sinh vật, nấm hoặc thực vật để phân hủy, cố định hoặc chuyển hóa các chất gây ô nhiễm độc hại thành các hợp chất ít độc hoặc vô hại.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phát thải co2","Phát thải co2 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]