[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_trình độ giáo dục":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"trình độ giáo dục","Trình độ giáo dục là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trình độ giáo dục","Trình độ giáo dục là mức độ học vấn và năng lực chuyên môn mà cá nhân đạt được thông qua đào tạo chính quy và phi chính quy, phản ánh kiến thức, kỹ năng và bằng cấp sở hữu. Chỉ số này không chỉ dựa vào bằng cấp mà còn đo lường khả năng tư duy phản biện, kỹ năng nghề và năng lực học tập suốt đời, liên quan mật thiết đến thu nhập và cơ hội nghề nghiệp. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm trình độ giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trình độ giáo dục (educational attainment) thể hiện mức độ học vấn hoặc năng lực chuyên môn mà cá nhân đạt được sau quá trình đào tạo chính quy hoặc phi chính quy. Đây là thước đo quan trọng để đánh giá khả năng tiếp cận tri thức, phát triển nghề nghiệp và năng lực tham gia thị trường lao động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trình độ giáo dục không chỉ phản ánh số năm đào tạo hay bằng cấp sở hữu, mà còn bao gồm kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng nghề và năng lực học tập suốt đời. Sự đa dạng trong hình thức đào tạo (truyền thống, trực tuyến, tại chức) làm phong phú chỉ số này, đòi hỏi cách đánh giá toàn diện hơn về chất lượng và tính ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của trình độ giáo dục trong phát triển nhân lực thể hiện qua khả năng cải thiện thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa trình độ giáo dục và chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như năng lực cạnh tranh quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại trình độ giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại theo hệ thống giáo dục phổ thông và cao đẳng, đại học như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiểu học:\u003C\u002Fstrong> cơ bản nắm vững đọc, viết, toán, kiến thức xã hội ban đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung học cơ sở:\u003C\u002Fstrong> phát triển năng lực nghiên cứu, kỹ năng xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trung học phổ thông:\u003C\u002Fstrong> định hướng chuyên ngành, chuẩn bị vào đại học hoặc hướng nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp:\u003C\u002Fstrong> trang bị kỹ năng thực hành chuyên sâu, đáp ứng ngay yêu cầu doanh nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đại học và cao đẳng:\u003C\u002Fstrong> đào tạo kiến thức chuyên môn, nghiên cứu khoa học và kỹ năng quản lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ):\u003C\u002Fstrong> nghiên cứu chuyên sâu, lãnh đạo dự án khoa học và phát triển chính sách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số năm tối thiểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chứng chỉ\u002FBằng cấp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiểu học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5–6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứng nhận hoàn thành tiểu học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung học cơ sở\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung học phổ thông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bằng tốt nghiệp THPT\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung cấp nghề\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứng chỉ nghề\u002FTrung cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cao đẳng\u002FĐại học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bằng Cao đẳng\u002FĐại học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thạc sĩ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1–2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bằng Thạc sĩ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiến sĩ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3–5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bằng Tiến sĩ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các khung trình độ quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Unesco phát triển \u003Cstrong>International Standard Classification of Education (ISCED)\u003C\u002Fstrong> để so sánh trình độ giáo dục giữa các quốc gia, phân thành tám cấp độ từ 0 (tiền tiểu học) đến 8 (tiến sĩ) (\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fuis.unesco.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Finternational-standard-classification-education-isced\" target=\"_blank\">UNESCO UIS\u003C\u002Fa>). Mỗi cấp độ xác định tiêu chí về mục tiêu đào tạo, đầu vào, đầu ra và khối lượng học tập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên minh châu Âu sử dụng \u003Cstrong>European Qualifications Framework (EQF)\u003C\u002Fstrong> gồm tám bậc năng lực, từ kỹ năng cơ bản (Level 1) đến năng lực chuyên gia và lãnh đạo (Level 8) (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fec.europa.eu\u002Fploteus\u002Fen\u002Fcontent\u002Fdescriptors-page\" target=\"_blank\">EQF Descriptors\u003C\u002Fa>). EQF hỗ trợ công nhận chéo bằng cấp và di chuyển lao động trong EU.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>ISCED Level 0–2: Giáo dục mầm non đến tiểu học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ISCED Level 3–4: Giáo dục trung học chính quy và nghề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ISCED Level 5–8: Giáo dục bậc cao và nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EQF Level 1–4: Kỹ năng cơ bản đến nâng cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EQF Level 5–8: Năng lực chuyên nghiệp, nghiên cứu và lãnh đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí đánh giá và chứng chỉ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chí đánh giá trình độ giáo dục dựa trên ba yếu tố: \u003Cstrong>thời gian đào tạo\u003C\u002Fstrong>, \u003Cstrong>khối lượng kiến thức và kỹ năng\u003C\u002Fstrong> (tính theo ECTS credits) và \u003Cstrong>đầu ra học tập\u003C\u002Fstrong> (learning outcomes). ECTS (European Credit Transfer and accumulation System) quy định 60 tín chỉ tương đương 1 năm học toàn thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chứng chỉ, văn bằng do cơ sở giáo dục cấp gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chứng nhận hoàn thành khóa học\u003C\u002Fstrong>: cấp cho các chương trình đào tạo ngắn hạn, kỹ năng chuyên môn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bằng tốt nghiệp\u003C\u002Fstrong>: chứng nhận hoàn tất trình độ THPT, trung cấp, cao đẳng và đại học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bằng sau đại học\u003C\u002Fstrong>: bao gồm thạc sĩ, tiến sĩ; thường yêu cầu luận văn hoặc luận án.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Chất lượng đào tạo và cấp chứng chỉ được thẩm định bởi các tổ chức kiểm định như AUN-QA (ASEAN University Network Quality Assurance), ABET (Mỹ) hoặc Bộ Giáo dục &amp; Đào tạo địa phương. Quy trình kiểm định bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đánh giá chương trình đào tạo và tài liệu giảng dạy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra năng lực giảng viên và cơ sở vật chất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phỏng vấn sinh viên, khảo sát đầu ra và theo dõi vị trí việc làm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Công cụ đo lường và thu thập số liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá trình độ giáo dục dựa trên dữ liệu thu thập từ cuộc điều tra dân số, khảo sát giáo dục quốc gia và quốc tế. UNESCO Institute for Statistics (UIS) triển khai các khảo sát học viên và điều tra dân số để xác định tỷ lệ hoàn thành từng cấp học, tỷ lệ nhập học và tỷ lệ tốt nghiệp (\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fuis.unesco.org\" target=\"_blank\">UNESCO UIS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống quản lý thông tin sinh viên (MIS) và nền tảng học tập điện tử (LMS) cung cấp dữ liệu thời gian thực về tiến độ học tập, kết quả thi cử và tỷ lệ bỏ học. Các trường đại học thường sử dụng hệ thống ECTS để tính tín chỉ và theo dõi khối lượng học tập của sinh viên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tổ chức\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khảo sát DHS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thu thập tỷ lệ biết chữ và trình độ phổ cập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>USAID &amp; ICF International\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Programme for International Student Assessment (PISA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá năng lực học sinh 15 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>OECD (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fpisa\u002F\" target=\"_blank\">PISA\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HDI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giám sát chỉ số phát triển con người\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>UNDP (\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fhdr.undp.org\" target=\"_blank\">UNDP\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa trình độ giáo dục và kinh tế-xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người. Người có trình độ đại học thường có thu nhập cao hơn 50–100% so với người chỉ tốt nghiệp trung học phổ thông, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp cũng thấp hơn đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trình độ giáo dục cao góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm nghèo đói. Chỉ số Phát triển Con người (HDI) của UNDP bao gồm thành phần “giáo dục”, phản ánh mức độ học vấn trung bình và tỷ lệ nhập học đại học, đóng góp trực tiếp vào xếp hạng quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng trưởng GDP: mỗi năm học thêm được đánh giá tăng 3–6% GDP quốc gia.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm khoảng cách giàu nghèo: giáo dục tạo cơ hội di động xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đổi mới sáng tạo: bằng cấp cao và năng lực nghiên cứu thúc đẩy R&amp;D.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chính sách và hệ thống giáo dục quốc gia\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chính phủ thường ban hành chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 5–10 năm, quy định mục tiêu phổ cập tiểu học, nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp trung học và mở rộng đào tạo nghề. Ví dụ, Chiến lược Quốc gia về Phát triển Giáo dục 2021–2030 đề ra mục tiêu 95% thanh niên tốt nghiệp THPT và 30% dân số có bằng đại học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế tài trợ giáo dục kết hợp ngân sách nhà nước, đóng góp của gia đình và các quỹ học bổng. Học bổng chính phủ, học bổng doanh nghiệp và quỹ phi chính phủ hỗ trợ học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận giáo dục chất lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến thị trường lao động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhu cầu doanh nghiệp chuyển dịch từ công nhân giản đơn sang lao động có kỹ năng cao, đòi hỏi trình độ đại học và đào tạo nghề chuyên sâu. Báo cáo của World Bank chỉ ra rằng 60% doanh nghiệp tại các nước đang phát triển khó tuyển lao động có kỹ năng phù hợp (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdatabank.worldbank.org\" target=\"_blank\">World Bank WDI\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chênh lệch kỹ năng (skill gap) dẫn đến tình trạng thừa bằng cử nhân trong khi thiếu lao động kỹ thuật. Các chương trình đào tạo lại (re-skilling) và học tập suốt đời (lifelong learning) được tích hợp trong chính sách lao động để giải quyết vấn đề này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong đánh giá và so sánh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác biệt hệ thống giáo dục, ngôn ngữ và tiêu chuẩn chất lượng giữa các quốc gia gây khó khăn trong so sánh trình độ. Dữ liệu khảo sát quốc tế có thể không phản ánh chính xác trình độ thực tế do khác biệt văn hóa và câu hỏi khảo sát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiếu cập nhật dữ liệu và độ trễ trong công bố khiến các chỉ số trình độ giáo dục trở nên lạc hậu. Nhiều quốc gia chưa hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu điện tử, dẫn đến khó khăn trong thu thập và phân tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích big data cho phép dự báo nhu cầu kỹ năng và tự động hóa thu thập dữ liệu giáo dục. Học máy (machine learning) phân tích hồ sơ học tập để đề xuất lộ trình học tập cá nhân hóa và nâng cao hiệu quả đào tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng micro-credentials và chứng chỉ số (digital badges) đánh giá kỹ năng ngắn hạn, linh hoạt theo nhu cầu thị trường. Hệ thống blockchain đảm bảo tính minh bạch và xác thực của văn bằng, giảm gian lận và tăng tính di động lao động toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>UNESCO Institute for Statistics. \u003Cem>International Standard Classification of Education (ISCED)\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fuis.unesco.org\" target=\"_blank\">http:\u002F\u002Fuis.unesco.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD). \u003Cem>Programme for International Student Assessment (PISA)\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fpisa\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fpisa\u002F\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>United Nations Development Programme (UNDP). \u003Cem>Human Development Report\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fhdr.undp.org\" target=\"_blank\">http:\u002F\u002Fhdr.undp.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Bank. \u003Cem>World Development Indicators\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdatabank.worldbank.org\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fdatabank.worldbank.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>United States Agency for International Development (USAID). \u003Cem>Demographic and Health Surveys (DHS)\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdhsprogram.com\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fdhsprogram.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-23T02:45:48.381+00:00","2025-09-18T18:38:51.508+00:00","2025-08-05T08:17:55.980+00:00",230,[30,33,43,46,56,67,73,79,90,96],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi người tiêu dùng","Hành vi người tiêu dùng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân tố kinh tế xã hội","Nhân tố kinh tế xã hội là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"so sánh quốc tế","So sánh quốc tế là gì? Phương pháp luận và ứng dụng trong khoa học xã hội","international comparison","So sánh quốc tế là phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội phân tích đối chiếu có hệ thống các hiện tượng, thể chế, chính sách hoặc chỉ số phát triển giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm giải thích mối quan hệ nhân quả và đúc kết quy luật mang tính phổ quát hoặc đặc thù.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":57,"title":58,"term":59,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"biến dạng ngoài mặt phẳng","Biến dạng ngoài mặt phẳng: Lý thuyết uốn và cơ chế mất ổn định","Biến dạng ngoài mặt phẳng","out-of-plane deformation","Biến dạng ngoài mặt phẳng là trạng thái biến dạng cơ học của kết cấu dạng tấm hoặc vỏ phẳng, trong đó thành phần chuyển vị diễn ra theo phương vuông góc với mặt phẳng tham chiếu ban đầu, làm xuất hiện các độ cong uốn, độ cong xoắn và các ten-xơ biến dạng tương ứng dưới tác dụng của tải trọng cơ học, gradient nhiệt độ, trường ứng suất dư chế tạo hoặc sự giãn nở ẩm môi trường.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":68,"title":69,"term":70,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"văn hóa công sở","Văn hóa công sở: Bản chất, mô hình và quy chuẩn ứng xử","Văn hóa công sở","organizational culture","Văn hóa công sở là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, niềm tin và quy tắc ứng xử được hình thành và duy trì trong môi trường cơ quan, công sở nhằm điều chỉnh hành vi của các thành viên.",{"id":74,"title":75,"term":76,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"viêm họng do liên cầu nhóm a","Viêm họng do liên cầu nhóm a là gì? Các công bố khoa học về Viêm họng do liên cầu nhóm a","Viêm họng do liên cầu nhóm A","Group A streptococcal pharyngitis","Viêm họng do liên cầu nhóm A là bệnh nhiễm trùng cấp tính niêm mạc họng và amiđan do vi khuẩn Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A) gây ra, đặc trưng bởi sốt cao, đau họng dữ dội, xuất huyết điểm ở vòm họng và hạch cổ sưng đau, có nguy cơ dẫn đến sốt thấp khớp cấp và viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu.",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"không gian lorentz","Không gian lorentz là gì? Các công bố khoa học về Không gian lorentz","Không gian Lorentz","Lorentz space","Không gian Lorentz là một đa tạp giả-Riemann với tenxơ metric có dấu (-, +, +, +) (hoặc (+, -, -, -)), là mô hình hình học vi phân chuẩn mực của không thời gian bốn chiều trong thuyết tương đối đặc biệt và thuyết tương đối rộng của Einstein.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"chuyển đổi số","Chuyển đổi số là gì? Các công bố khoa học về Chuyển đổi số","Chuyển đổi số","Digital transformation","Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số như dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và internet vạn vật.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"granisetron","Granisetron là gì? Các nghiên cứu khoa học về Granisetron","Granisetron","Granisetron là thuốc chống nôn đối kháng chọn lọc cao tại thụ thể serotonin 5-HT3 ở cả ngoại vi (dây thần kinh phế vị đường tiêu hóa) và trung ương (vùng kích hoạt thụ thể hóa học ở sàn não thất tư), dùng để phòng ngừa và kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị ung thư hoặc sau phẫu thuật."]