[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C3%A1nh%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tránh thai":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"64d8af23-2d89-4323-bbb9-c950a7a38d4f","24. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA PHỤ NỮ VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI BẰNG QUE CẤY IMPLANON NTX®",null,[13,14,15],"Cao Mỹ Hằng","Nguyễn Thị  Hoài","Lương Ngân Hà",4,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2025-09-18",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3077","10.52163\u002Fyhc.v66iCD14.3077","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 200 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến tư vấn tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Giao thông vận tải năm 2024. Đánh giá nhận thức về biện pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tránh thai\u003C\u002Fb> bằng que cấy Implanon NXT chỉ ra \u003Cb>58,5% đối tượng có kiến thức hạn chế và 57,5% có thái độ chưa phù hợp\u003C\u002Fb>, với sự khác biệt gắn liền với trình độ học vấn. Phát hiện kêu gọi tăng cường truyền thông y tế cộng đồng, dù rào cản chi phí tiếp cận dịch vụ vẫn là một thách thức.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"194edbd8-e713-463b-9852-738f56d3fcc6","Thuốc tránh thai kết hợp và nguy cơ huyết khối: Tối ưu lợi ích và tối thiểu nguy cơ ",[29,30,31],"Đặng Thị Minh Nguyệt","Tăng Văn Dũng","Nguyễn Tuấn Minh",3,"Tạp chí Phụ Sản",true,"2025-12-24","https:\u002F\u002Fvjog.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F1876","10.46755\u002Fvjog.2025.3.1876","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan y khoa dược lý\u003C\u002Fb> đánh giá tiến bộ của thuốc viên nội tiết kết hợp thế hệ mới chứa progestin liều thấp như drospirenone. Việc sử dụng các chế phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tránh thai\u003C\u002Fb> hiện đại \u003Cb>giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và đột quỵ trong khi vẫn bảo đảm hiệu lực ngăn ngừa thụ thai\u003C\u002Fb> an toàn cho người phụ nữ. Phân tích cung cấp cơ sở tư vấn sức khỏe sinh sản cá thể hóa, dù tiền sử tim mạch của người dùng vẫn cần được tầm soát định kỳ.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":76,"createUser":89,"publishUser":11,"keywords":93,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":18,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":11,"viewCount":106,"relateTopics":107},"tránh thai","Tránh thai là gì? Phân loại, hiệu quả thực tế và tiêu chuẩn WHO","Tổng quan về tránh thai là gì, so sánh hiệu quả của LARC và thuốc viên theo nghiên cứu Trussell, bao cao su và tiêu chuẩn an toàn WHO MEC.","\u003Cp>Tránh thai (contraception \u002F birth control) là việc ứng dụng các phương pháp y học, rào cản vật lý, nội tiết tố hoặc hành vi nhằm ngăn chặn quá trình thụ tinh giữa tinh trùng và noãn hoặc ngăn chặn sự làm tổ của phôi thai trong buồng tử cung (Trussell, 2011). Tránh thai đóng vai trò cốt lõi trong sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới và kế hoạch hóa gia đình tự nguyện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các phương pháp tránh thai hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, các biện pháp tránh thai được phân thành nhiều nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Biện pháp tránh thai thuận nghịch tác dụng kéo dài (LARC)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ tử cung chứa đồng (Cu-IUD):\u003C\u002Fstrong> Giải phóng liên tục các ion đồng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cu^{2+}\u003C\u002Fscript>) gây độc tế bào đối với tinh trùng và làm biến đổi niêm mạc tử cung, có hiệu lực từ 5 đến 10 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ tử cung phóng thích Levonorgestrel (LNG-IUD):\u003C\u002Fstrong> Làm đặc quánh chất nhầy cổ tử cung ngăn tinh trùng xâm nhập và làm teo mỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, hiệu lực 3 đến 8 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Que cấy tránh thai dưới da (Implant chứa Etonogestrel):\u003C\u002Fstrong> Ức chế rụng trứng mạnh mẽ và làm đặc chất nhầy cổ tử cung, hiệu lực kéo dài 3 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Biện pháp nội tiết tố ngắn hạn\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc viên tránh thai kết hợp (COC):\u003C\u002Fstrong> Chứa estrogen và progestin tổng hợp, ức chế phóng noãn qua cơ chế ức chế trục hạ đồi - tuyến yên tiết FSH và LH.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chỉ chứa progestin (POP \u002F Minipill):\u003C\u002Fstrong> Thích hợp cho phụ nữ đang cho con bú hoặc có chống chỉ định với estrogen.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miếng dán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%20qua%20da%22%7D}} và vòng đặt âm đạo:\u003C\u002Fstrong> Hấp thu nội tiết tố trực tiếp vào vòng tuần hoàn hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Biện pháp rào cản và các phương pháp khác\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bao cao su nam và nữ:\u003C\u002Fstrong> Ngăn chặn tinh dịch tiếp xúc âm đạo và là biện pháp duy nhất giúp phòng ngừa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%20qua%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} (STIs \u002F HIV).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệt sản vĩnh viễn:\u003C\u002Fstrong> Thắt ống dẫn tinh ở nam giới (vasectomy) hoặc thắt ống dẫn trứng ở nữ giới (tubal ligation).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tránh thai khẩn cấp:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc viên chứa levonorgestrel liều cao hoặc ulipristal acetate trong vòng 72 đến 120 giờ sau giao hợp không an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả tránh thai: Sử dụng hoàn hảo và sử dụng thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu kinh điển của Trussell (2011) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} của Winner và cộng sự (2012) trên \u003Cem>New England Journal of Medicine\u003C\u002Fem> chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa hiệu quả lý thuyết và thực tế:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp tránh thai\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ thất bại thực tế (Typical use)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ thất bại hoàn hảo (Perfect use)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Que cấy tránh thai dưới da\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,05 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,05 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dụng cụ tử cung LNG-IUD \u002F Cu-IUD\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,2 % – 0,8 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,1 % – 0,6 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Triệt sản nam \u002F nữ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,15 % – 0,5 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,1 % – 0,5 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc viên tránh thai kết hợp (COC)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>9 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0,3 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bao cao su nam\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>18 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tính ngày rụng trứng \u002F Xuất tinh ngoài\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>22 % – 28 %\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4 %\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo Winner và cộng sự (2012), nhóm sử dụng các biện pháp tác dụng ngắn (thuốc viên, miếng dán) có nguy cơ mang thai ngoài ý muốn cao gấp 20 lần so với nhóm dùng LARC do sự tuân thủ không hoàn hảo của người dùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn lựa chọn y tế của WHO (WHO MEC)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo an toàn, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO; Dragoman và cs., 2016) phân loại chỉ định tránh thai thành 4 mức độ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức 1 (Category 1):\u003C\u002Fstrong> Không có bất kỳ hạn chế nào về mặt y tế đối với việc sử dụng phương pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức 2 (Category 2):\u003C\u002Fstrong> Lợi ích của phương pháp vượt trội hơn so với nguy cơ lý thuyết hoặc nguy cơ đã được chứng minh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức 3 (Category 3):\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ lý thuyết hoặc thực tế thường vượt quá lợi ích; không khuyến cáo sử dụng trừ khi không có biện pháp khác thay thế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mức 4 (Category 4):\u003C\u002Fstrong> Chống chỉ định tuyệt đối do tiềm ẩn nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng (ví dụ: phụ nữ trên 35 tuổi hút thuốc lá chống chỉ định dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20tr%C3%A1nh%20thai%22%7D}} kết hợp chứa estrogen do nguy cơ huyết khối tắc mạch).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Contraception",[48,49,50],"kế hoạch hóa gia đình","biện pháp tránh thai","ngừa thai","Tránh thai là tập hợp các phương pháp y học, cơ học hoặc hành vi nhằm ngăn cản quá trình thụ tinh và làm tổ của phôi thai để chủ động phòng tránh mang thai.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,69],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":46,"year":58,"doi":59,"url":60},"Trussell, J. (2011). Contraceptive failure in the United States. Contraception, 83(5), 397-404.","Contraceptive failure in the United States","Trussell, J.",2011,"10.1016\u002Fj.contraception.2011.01.021","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.contraception.2011.01.021",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":68},"Winner, B., Peipert, J. F., Zhao, Q., Buckel, C., Madden, T., Allsworth, J. E., & Secura, G. M. (2012). Effectiveness of long-acting reversible contraception. New England Journal of Medicine, 366(21), 1998-2007.","Effectiveness of Long-Acting Reversible Contraception","Winner, Peipert, Zhao và cs.","New England Journal of Medicine",2012,"10.1056\u002FNEJMoa1110855","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1110855",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":46,"year":73,"doi":74,"url":75},"Dragoman, M. V., Jatlaoui, T. C., Nanda, K., Curtis, K. M., & Gaffield, M. E. (2016). Research gaps identified during the 2014 update of the WHO medical eligibility criteria for contraceptive use. Contraception, 94(3), 278-283.","Research gaps identified during the 2014 update of the WHO medical eligibility criteria for contraceptive use","Dragoman, Jatlaoui, Nanda và cs.",2016,"10.1016\u002Fj.contraception.2015.12.009","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.contraception.2015.12.009",[77,80,83,86],{"question":78,"answer":79},"Tránh thai là gì?","Tránh thai là các phương pháp ngăn chặn quá trình thụ tinh hoặc làm tổ của trứng để kiểm soát sinh sản và phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn.",{"question":81,"answer":82},"Biện pháp tránh thai nào có hiệu quả cao nhất?","Các biện pháp tác dụng kéo dài LARC như que cấy tránh thai (thất bại 0,05%) và dụng cụ tử cung IUD (thất bại dưới 1%) có hiệu quả thực tế cao nhất.",{"question":84,"answer":85},"Bao cao su có ưu điểm gì vượt trội so với các biện pháp khác?","Bao cao su là biện pháp duy nhất vừa ngăn ngừa mang thai vừa bảo vệ hiệu quả chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) và HIV.",{"question":87,"answer":88},"Thuốc tránh thai khẩn cấp nên dùng trong thời gian bao lâu sau quan hệ?","Thuốc tránh thai khẩn cấp cần được uống càng sớm càng tốt, hiệu quả cao nhất trong vòng 24 giờ và vẫn có tác dụng trong vòng 72 đến 120 giờ sau giao hợp không bảo vệ.",{"id":90,"researcherId":11,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[94,95,96,97,98,99],"tác động sinh học","nội mạc tử cung","thẩm thấu qua da","bệnh lây truyền qua đường tình dục","thử nghiệm lâm sàng","thuốc tránh thai",6,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-05T12:09:59.593+00:00","2026-09-05T12:09:59.213+00:00","2026-09-05T11:40:42.309+00:00",393,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":52,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]