[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C3%A0o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20h%E1%BB%8Dng%20thanh%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tr%C3%A0o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20h%E1%BB%8Dng%20thanh%20qu%E1%BA%A3n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"trào ngược họng thanh quản","Trào ngược họng thanh quản là gì? Định nghĩa và cơ chế","Tìm hiểu về Trào ngược họng thanh quản: Trào ngược họng thanh quản là tình trạng các chất chứa trong dạ dày (axit clohydric, men pepsin, dịch mật) trào ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Trào ngược họng thanh quản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Laryngopharyngeal reflux - LPR\u003C\u002Fem>), thường được gọi trong thực hành lâm sàng là trào ngược thầm lặng (silent reflux), là một hội chứng bệnh lý tai mũi họng phát sinh khi các chất chứa trong dạ dày và tá tràng (bao gồm axit hydrochloric, men pepsin, acid mật và trypsin) trào ngược vượt qua cơ thắt thực quản trên (UES) lên ngã ba hầu họng, thanh quản và đường hô hấp trên, gây tổn thương niêm mạc hô hấp và phản ứng viêm mô mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử khái niệm và sự tách biệt với GERD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hiện tượng trào ngược dạ dày đã được biết đến từ lâu, thuật ngữ 'Laryngopharyngeal Reflux' mới chính thức được James A. Koufman đặt ra và định nghĩa chi tiết vào năm 1991. Trước thời điểm đó, các tổn thương thanh quản do dịch vị thường bị gộp chung vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tr%C3%A0o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} (GERD).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công trình nghiên cứu sinh lý học của Koufman và cộng sự đã chứng minh rằng LPR và GERD là hai thực thể lâm sàng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}}, hình thái tổn thương và đáp ứng điều trị hoàn toàn khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Trào ngược họng thanh quản (LPR)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Cơ chế co thắt chính\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rối loạn chức năng cơ thắt thực quản trên (UES)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Suy yếu cơ thắt thực quản dưới (LES)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tư thế trào ngược\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ yếu xảy ra vào ban ngày khi đứng hoặc ngồi\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chủ yếu xảy ra vào ban đêm khi nằm nghỉ\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Triệu chứng kinh điển\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Khàn tiếng, vướng đờm họng, ho mạn, đằng hắng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Ợ nóng (heartburn), ợ chua, đau sau xương ức\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Viêm niêm mạc thực quản\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hiếm gặp (&lt;20% bệnh nhân có viêm thực quản)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phổ biến (&gt;70% có viêm loét thực quản trên nội soi)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ nhạy cảm niêm mạc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cực cao (chỉ cần 1-3 đợt trào ngược\u002Ftuần đủ gây bệnh)\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thấp hơn (thực quản chịu được tới 50 đợt trào ngược\u002Fngày)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và độc tính học tế bào của Pepsin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh bệnh học của LPR được giải thích qua hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} chính tương tác chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế chấn thương trực tiếp qua Pepsin nội bào:\u003C\u002Fstrong> Khác với biểu mô vảy đa tầng có tầng sừng bảo vệ của thực quản, biểu mô thanh quản là biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, hoàn toàn không có lớp đệm bicarbonate bảo vệ. Khi dịch vị trào ngược, enzyme pepsin xâm nhập và bám dính vào màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} thanh quản, sau đó được nhập bào (endocytosis) qua thụ thể vào các túi nội bào. Trong môi trường nội bào có pH khoảng 4.0 - 5.0, pepsin tái hoạt hóa, phân giải các protein cấu trúc màng, ức chế protein sốc nhiệt bảo vệ tế bào (Hsp70) và kích hoạt dòng thác phản ứng viêm sản sinh IL-6, IL-8 và TNF-alpha gây chết tế bào theo chương trình.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế phản xạ thần kinh qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}} (Vagal reflex):\u003C\u002Fstrong> Axit dạ dày kích thích các thụ thể cảm giác hóa học ở đoạn thấp thực quản, kích hoạt cung phản xạ hướng tâm - ly tâm qua dây thần kinh X, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22co%20th%E1%BA%AFt%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} phản xạ, tăng tiết chất nhầy đường hô hấp và kích thích phản xạ ho khan mạn tính kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và hai thang điểm chẩn đoán tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân LPR thường đến khám chuyên khoa Tai Mũi Họng vì các triệu chứng đường hô hấp trên mạn tính kéo dài dai dẳng mà không có triệu chứng ợ chua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm: khàn tiếng hoặc thay đổi âm sắc giọng nói (dysphonia), cảm giác vướng họng như có dị vật hoặc khối u (globus pharyngeus), đằng hắng giọng liên tục do cảm giác ứ đọng dịch nhầy sau mũi, ho khan mạn tính (đặc biệt sau khi ăn hoặc khi nằm), khó nuốt ngắt quãng và co thắt thanh quản kịch phát ban đêm gây nghẹt thở tạm thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để chuẩn hóa chẩn đoán và theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}, Hội Tai Mũi Họng Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng hai thang điểm lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Triệu chứng Trào ngược (Reflux Symptom Index - RSI):\u003C\u002Fstrong> Bảng tự đánh giá gồm 9 câu hỏi dành cho bệnh nhân, mỗi mục cho điểm từ 0 (không có vấn đề) đến 5 (vấn đề rất nghiêm trọng). Tổng điểm RSI &gt; 13 được coi là bất thường gợi ý mạnh mẽ LPR.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm Tổn thương Nội soi Thanh quản (Reflux Finding Score - RFS):\u003C\u002Fstrong> Do bác sĩ nội soi tai mũi họng đánh giá qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20thanh%20qu%E1%BA%A3n%20%E1%BB%91ng%20m%E1%BB%81m%22%7D}}, chấm điểm 8 dấu hiệu thực thể: phù nề dưới thanh môn (phù Pseudosulcus), dày sừng mép sau thanh quản, xung huyết sụn phễu, phù nề toàn bộ dây thanh, phù nề sụn thanh nhiệt, hạt xơ\u002Fu hạt thanh quản và chất nhầy nội thanh quản đặc quánh. Tổng điểm RFS &gt; 7 được xác định là dương tính với LPR.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phương pháp thăm dò cận lâm sàng nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh nội soi thanh quản ống mềm độ phân giải cao (NBI), các phương pháp thăm dò chức năng chuyên sâu được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ hoặc kháng trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đo pH và trở kháng thực quản 24 giờ đa kênh (24-hour multichannel intraluminal impedance and pH monitoring - MII-pH):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng để phát hiện cả trào ngược axit (pH &lt; 4.0), trào ngược axit yếu (pH 4.0 - 7.0) và trào ngược không axit (dịch mật, khí). Đầu dò cảm biến đặt sát cơ thắt thực quản trên (pharynx probe) ghi nhận chính xác các đợt trào ngược lên ngã ba hầu họng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm Pepsin trong nước bọt (Peptest):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật miễn dịch dòng chảy tế bào bên sử dụng kháng thể đơn dòng kháng pepsin ở người để phát hiện pepsin trong mẫu nước bọt buổi sáng hoặc ngay sau cơn ho, là công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} nhanh chóng với độ đặc hiệu cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị đa mô thức và quản lý lối sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị LPR đòi hỏi thời gian kéo dài và liều lượng thuốc cao hơn nhiều so với GERD tiêu chuẩn do biểu mô thanh quản cần từ 3 đến 6 tháng để hồi phục tổn thương vi thể hoàn toàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>1. Liệu pháp điều chỉnh lối sống và chế độ ăn (Trọng tâm hàng đầu):\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Tuyệt đối tránh ăn trong vòng 3 giờ trước khi đi ngủ; nâng cao đầu giường từ 15 đến 20 cm khi nằm.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hạn chế nghiêm ngặt các thực phẩm làm giảm trương lực cơ UES hoặc kích thích tiết axit: cà phê, socola, đồ uống có cồn, bạc hà, thức ăn nhiều chất béo chiên xào và đồ uống có ga.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Kiêng thực phẩm có tính axit cao (cam, chanh, dấm chua, cà chua) vì độ pH dưới 5.0 sẽ kích hoạt pepsin còn đọng lại trên dây thanh quản tiếp tục phá hủy biểu mô.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Uống nước kiềm (pH &gt; 8.8) giúp bất hoạt vĩnh viễn enzyme pepsin trong khoang miệng và hầu họng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cstrong>2. Can thiệp dược lý học:\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế bơm proton (PPI):\u003C\u002Fstrong> Cần dùng liều gấp đôi liều tiêu chuẩn (ví dụ Esomeprazole 40 mg x 2 lần\u002Fngày hoặc Rabeprazole 20 mg x 2 lần\u002Fngày) uống trước bữa ăn sáng và bữa ăn tối 30-60 phút, duy trì liên tục tối thiểu 8 đến 12 tuần.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Alginate bè nổi (Sodium alginate barrier):\u003C\u002Fstrong> Uống ngay sau bữa ăn và trước khi ngủ, tạo thành một lớp màng gel bè nổi vật lý trên bề mặt dịch dạ dày, ngăn chặn hiệu quả cả hơi axit lẫn enzyme pepsin bốc lên đường hô hấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp giọng nói (Voice therapy):\u003C\u002Fstrong> Huấn luyện phát âm cùng chuyên gia âm ngữ trị liệu giúp giải phóng căng cơ thanh quản và giảm chấn thương cơ học trên dây thanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa LPR và các bệnh lý đường hô hấp trên phức tạp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tình trạng trào ngược họng thanh quản kéo dài không chỉ gây viêm mô cục bộ mà còn là yếu tố căn nguyên hoặc yếu tố làm trầm trọng thêm nhiều bệnh lý đường hô hấp và vùng đầu cổ phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hen phế quản kháng trị:\u003C\u002Fstrong> Axit và dịch vị trào ngược gây co thắt phế quản phản xạ qua cung phản xạ phế vị, kích thích viêm đường thở dị ứng và làm giảm đáp ứng của thụ thể beta-2 với thuốc giãn phế quản dạng hít. Khoảng 40-60% bệnh nhân hen khó kiểm soát có tình trạng LPR đồng mắc.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm xoang mũi mạn tính (CRS):\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của pepsin trong mô niêm mạc mũi xoang làm rối loạn hệ thống thanh thải lông chuyển niêm mạc (mucociliary clearance), gây ứ đọng dịch nhầy và tạo điều kiện cho vi khuẩn tạo màng sinh học (biofilm) kháng kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn chức năng dây thanh (Vocal Cord Dysfunction - VCD) và U hạt thanh quản (Vocal cord granuloma):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng kích thích hóa học liên tục từ dịch vị dẫn đến viêm sụn phễu mạn tính, làm hình thành các khối u hạt dạng viêm hạt tại mấu thanh âm, gây khàn tiếng nặng và cảm giác vướng họng dai dẳng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền ung thư và Ung thư biểu mô thanh quản:\u003C\u002Fstrong> Dù còn nhiều tranh luận, các nghiên cứu dịch tễ học và sinh học phân tử cho thấy tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} và sự tích tụ pepsin hoạt tính kéo dài có thể gây đột biến gen p53 và thúc đẩy quá trình dị sản biểu mô vảy thanh quản thành tổn thương tiền ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình thăm dò Peptest và định lượng enzyme Pepsin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật định lượng pepsin trong nước bọt bằng công nghệ xét nghiệm miễn dịch enzym (Peptest) là một bước đột phá trong chẩn đoán không xâm lấn LPR. Nước bọt của bệnh nhân được thu thập vào buổi sáng sớm khi thức dậy hoặc trong vòng 15 phút sau khi xuất hiện triệu chứng ho hoặc nghẹn họng. Mẫu xét nghiệm được ly tâm và ủ với kháng thể đơn dòng kháng pepsin người. Nồng độ pepsin &gt; 16 ng\u002FmL được coi là chỉ dấu sinh học xác nhận sự hiện diện của dịch vị trào ngược tại ngã ba hạ họng, cho phép bác sĩ đưa ra quyết định điều trị thử nghiệm bằng PPI và Alginate ngay cả khi chưa thực hiện nội soi hoặc đo pH thực quản đa kênh.\u003C\u002Fp>","Laryngopharyngeal reflux (LPR)","Trào ngược họng thanh quản là tình trạng các chất chứa trong dạ dày (axit clohydric, men pepsin, dịch mật) trào ngược qua thực quản lên ngã ba hạ họng và thanh quản, gây tổn thương biểu mô hô hấp trên và viêm mạn tính niêm mạc thanh quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Kandhi, Manurung, Wicaksono (2025). Salivary pepsin detection for laryngopharyngeal reflux diagnosis: sensitivity and specificity comparison with scoring system. Oto Rhino Laryngologica Indonesiana. doi:10.32637\u002Forli.v55i1.722","Salivary pepsin detection for laryngopharyngeal reflux diagnosis: sensitivity and specificity comparison with scoring system","Kandhi, Manurung, Wicaksono","Oto Rhino Laryngologica Indonesiana",2025,"10.32637\u002Forli.v55i1.722",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Zalvan (2020). Laryngopharyngeal Reflux (LPR) Overview and Introduction. Laryngopharyngeal and Gastroesophageal Reflux. doi:10.1007\u002F978-3-030-48890-1_9","Laryngopharyngeal Reflux (LPR) Overview and Introduction","Zalvan","Laryngopharyngeal and Gastroesophageal Reflux",2020,"10.1007\u002F978-3-030-48890-1_9",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Kosztyła-Hojna, Zdrojkowski, Duchnowska (2021). Application of High Speed Digital Imaging (HSDI) technique in the diagnosis of dysphonia in patients with laryngopharyngeal reflux disease (LPR). Otolaryngologia Polska. doi:10.5604\u002F01.3001.0014.7012","Application of High Speed Digital Imaging (HSDI) technique in the diagnosis of dysphonia in patients with laryngopharyngeal reflux disease (LPR)","Kosztyła-Hojna, Zdrojkowski, Duchnowska","Otolaryngologia Polska",2021,"10.5604\u002F01.3001.0014.7012",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Triệu chứng lâm sàng của trào ngược họng thanh quản khác gì so with trào ngược dạ dày thực quản (GERD)?","Bệnh nhân LPR thường bị khàn tiếng, cảm giác vướng họng (globus), ho khan mạn tính, đằng hắng liên tục và thường không có triệu chứng ợ nóng hay ợ chua điển hình như GERD (nên còn gọi là trào ngược thầm lặng).",{"question":47,"answer":48},"Vai trò của enzyme pepsin trong cơ chế bệnh sinh của trào ngược họng thanh quản là gì?","Pepsin bám dính và ngấm sâu vào tế bào biểu mô thanh quản; khi gặp môi trường axit cục bộ hoặc khi bệnh nhân uống đồ uống có tính axit, pepsin tái hoạt hóa và phân hủy protein màng tế bào, kích hoạt phản ứng viêm mô.",{"question":50,"answer":51},"Hai thang điểm chuẩn mực để đánh giá và theo dõi điều trị LPR là gì?","Thang điểm chỉ số triệu chứng trào ngược (Reflux Symptom Index - RSI) do bệnh nhân tự đánh giá và Thang điểm hình ảnh tổn thương nội soi thanh quản (Reflux Finding Score - RFS) do bác sĩ chuyên khoa chấm.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"bệnh trào ngược dạ dày thực quản","cơ chế bệnh sinh","cơ chế sinh lý","tế bào biểu mô","dây thần kinh phế vị","co thắt phế quản","hiệu quả điều trị","nội soi thanh quản ống mềm","chẩn đoán không xâm lấn","viêm mạn tính",10,true,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.495+00:00","2026-09-05T10:08:52.984+00:00","2026-09-05T10:08:52.696+00:00",232,[75,78,81,91,94,97,104,107,111,114],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hồi quy tuyến tính","Mô hình hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nghiên cứu y học","Nghiên cứu y học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu y học","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực hành dựa trên bằng chứng","Thực hành dựa trên bằng chứng là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":108,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":115,"definition":118,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"lactobacillus","Lactobacillus là gì? Phân loại học mới, cơ chế probiotic và ứng dụng thực phẩm - y học","Lactobacillus","Lactobacillus là một chi trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tùy ý hoặc vi hiếu khí, không sinh bào tử, thuộc họ Lactobacillaceae trong nhóm vi khuẩn axit lactic (LAB), có khả năng lên men carbohydrate tạo ra axit lactic làm giảm pH môi trường, ức chế vi sinh vật gây hại và mang lại nhiều lợi ích probiotic cho sức khỏe đường tiêu hóa và miễn dịch."]