[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tr%C3%A0n%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A0ng%20ngo%C3%A0i%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tr%C3%A0n%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A0ng%20ngo%C3%A0i%20tim":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"01cbe812-15c8-460f-92cb-ab09d7500885","Tràn dịch màng ngoài tim sau khi đặt van động mạch chủ qua da: Đánh giá bằng siêu âm tim và chụp cắt lớp vi tính nhiều dãy","Pericardial effusion following transcatheter aortic valve implantation: echocardiography and multi-detector row computed tomography evaluation",[13,14,15],"Spyridon Katsanos","Philippe van Rosendael","Vasileios Kamperidis",12,null,false,"2014-08-17",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10554-014-0520-y","10.1007\u002Fs10554-014-0520-y","\u003Cp>Theo dõi hình ảnh học tim mạch đánh giá biến chứng xuất hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tràn dịch màng ngoài tim\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân sau thủ thuật thay van động mạch chủ qua ống thông TAVI bằng siêu âm tim và chụp CT nhiều dãy. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ dịch lượng lớn sau can thiệp là tương đối hiếm, đồng thời làm rõ vai trò vượt trội của chụp CT trong phát hiện chính xác mức độ tích tụ dịch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"103d0e4b-9f6f-4cb2-987c-ed09686e38b0","Tràn dịch màng ngoài tim và viêm động mạch tế bào khổng lồ","Pericardial effusion and giant cell arteritis",[29,30],"Thierry Zenone","Marie Puget",2,"2014-02-17","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00296-014-2958-6","10.1007\u002Fs00296-014-2958-6","\u003Cp>Khảo sát lâm sàng hồi cứu trên đoàn hệ bệnh nhân viêm động mạch tế bào khổng lồ xác định tỷ lệ và đặc điểm của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tràn dịch màng ngoài tim\u003C\u002Fb> thứ phát. Kết quả phát hiện tỷ lệ dịch màng ngoài tim là 3,5% với biểu hiện lâm sàng chủ yếu là thể nhẹ và diễn tiến lành tính, nhắc nhở bác sĩ tim mạch cần chú ý tầm soát hình ảnh sớm để phát hiện biến chứng viêm mạch hệ thống.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":44,"publishUser":17,"keywords":48,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":18,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":59,"publicationScanTime":60,"contentErrorMessage":17,"viewCount":61,"wikidataId":17,"relateTopics":62},"tràn dịch màng ngoài tim","Tràn dịch màng ngoài tim là gì? Các công bố khoa học về Tràn dịch màng ngoài tim","Tràn dịch màng ngoài tim, hay còn gọi là thủy tục màng ngoài tim, là một tình trạng mà có sự tích tụ lượng lớn chất lỏng trong màng ngoài tim. Màng ngoài tim là...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tràn dịch màng ngoài tim, hay còn gọi là thủy tục màng ngoài tim, là một tình trạng mà có sự tích tụ lượng lớn chất lỏng trong màng ngoài tim. Màng ngoài tim là một lớp mỏng bao phủ bên ngoài tim và bên trong túi trái tim, giúp giữ cho tim không bị chấn động quá mạnh và không chèn ép vào các cơ quan lân cận trong ngực. \\n\\nTràn dịch màng ngoài tim có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, bao gồm viêm màng tim, tổn thương do chấn thương, nhiễm trùng, bệnh tật hoặc các bệnh khác như ung thư. Triệu chứng của tràn dịch màng ngoài tim có thể bao gồm đau ngực, khó thở, mệt mỏi và sự sưng phù trong khu vực ngực.\\n\\nĐể chẩn đoán và điều trị tràn dịch màng ngoài tim, bác sĩ thường sẽ tiến hành kiểm tra và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%20tim%22%7D}} để xác định lượng dịch tồn tại. Quá trình điều trị có thể bao gồm việc gây tê cản dịch (thu dung) hoặc xả dịch (thủy trụ dịch) để giảm lượng chất lỏng tích tụ trong màng ngoài tim.\\nDưới đây là thông tin chi tiết hơn về tràn dịch màng ngoài tim:\\n\\n1. Nguyên nhân: Tràn dịch màng ngoài tim có thể do nhiều nguyên nhân. Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất là viêm màng tim, còn được gọi là viêm màng tim ngoại (pericarditis). Nguyên nhân khác bao gồm:\\n\\n- Tổn thương do chấn thương: Ví dụ như chấn thương ngực do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20n%E1%BA%A1n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}} hoặc tai nạn lao động có thể gây tổn thương màng ngoài tim.\\n- Nhiễm trùng: Các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, viêm nha chu, viêm gan C, bệnh tăng sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} (tuberculosis) có thể lan đến màng ngoài tim và gây viêm, dẫn đến tràn dịch.\\n- Bệnh tật hoặc các bệnh khác: Bệnh lupus ban đỏ, bệnh vẩy nến, bệnh Dự trù (sarcoidosis), ung thư tim, hội chứng Dressler (một biến chứng sau cơn đau tim), bệnh trĩ (pericardial varices), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}, v.v.\\n\\n2. Triệu chứng: Triệu chứng của tràn dịch màng ngoài tim thường gồm:\\n\\n- Đau ngực: Có thể là đau nhức ngực hoặc đau nhọn tùy theo mức độ tràn dịch và sự chèn ép lên tim.\\n- Khó thở: Một triệu chứng quan trọng của tràn dịch màng ngoài tim do áp lực của dịch gây chèn ép các cơ phổi và gây khó thở.\\n- Mệt mỏi: Do tim không hoạt động hiệu quả khi có sự tích tụ dịch quá nhiều trong màng ngoài tim.\\n- Sự sưng phù trong khu vực ngực: Có thể thấy sự sưng phù hoặc cảm giác căng thẳng trong khu vực ngực.\\n\\n3. Chẩn đoán và điều trị: Chẩn đoán tràn dịch màng ngoài tim thường dựa vào sự kết hợp giữa triệu chứng, tiến sĩ và xét nghiệm. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} có thể bao gồm:\\n\\n- Siêu âm tim: Quan sát hình ảnh chi tiết của tim và màng ngoài tim để xác định lượng dịch.\\n- Xét nghiệm máu: Nhằm kiểm tra các chỉ số viêm nhiễm và các yếu tố tụ cầu máu.\\n- X-quang ngực: Hỗ trợ xem xét trạng thái hình ảnh tim và phổi.\\n- Điện tâm đồ (EKG): Giúp phát hiện các vấn đề về nhịp tim.\\n\\nĐể điều trị tràn dịch màng ngoài tim, các phương pháp sau có thể được sử dụng:\\n\\n- Thu dung: Sử dụng kim tiêm để lấy chất lỏng trong màng ngoài tim, giúp giảm áp lực chèn ép lên tim và phổi.\\n- Thủy trụ dịch: Đặt ống thông qua màng ngoài tim để giúp dịch thoát ra bên ngoài.\\n- Điều trị nguyên nhân gốc: Điều trị các nguyên nhân gây ra tràn dịch màng ngoài tim (ví dụ như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}, viêm màng tim hoặc ung thư).\\n\\nVì vậy, quan trọng là tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị đúng cách cho tràn dịch màng ngoài tim.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"siêu âm tim","tai nạn giao thông","vi khuẩn gây bệnh","bệnh tim bẩm sinh","phương pháp chẩn đoán","điều trị nhiễm trùng",6,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-10T05:12:03.660+00:00","2026-09-10T05:12:03.342+00:00","2026-09-05T03:23:42.963+00:00",415,[63,66,75,78,83,86,89,92,102,105],{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":67,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"phân phối poisson","Phân phối Poisson: Tính chất toán học, mô hình hóa sự kiện hiếm và hồi quy","Poisson Distribution","Phân phối Poisson là một phân phối xác suất rời rạc biểu thị xác suất xảy ra của một số lượng nhất định các sự kiện trong một khoảng thời gian hoặc không gian cố định, với giả định rằng các sự kiện diễn ra độc lập với tần suất trung bình không đổi.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đục thủy tinh thể","Đục thủy tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Đục thủy tinh thể",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cộng hưởng từ hạt nhân","Cộng hưởng từ hạt nhân là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"pseudomonas spp","Pseudomonas spp. là gì? Yếu tố độc lực mủ xanh, màng sinh học biofilm và phác đồ kháng sinh","Pseudomonas spp.","Pseudomonas spp. là chi trực khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, có mặt phổ biến trong môi trường tự nhiên và là căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm hàng đầu tại bệnh viện nhờ khả năng sinh màng sinh học biofilm và đa kháng thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghịch nhiệt","Nghịch nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"s.aureus","S.aureus là gì? Các công bố khoa học về S.aureus","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng, viết tắt S. aureus) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm như chùm nho, vừa là vi hệ cộng sinh trên da mũi người vừa là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng từ mụn nhọt ngoài da đến sốc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng."]