[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_toxocara%20canis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_toxocara canis":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"54c70510-3c12-4d10-8234-d0fea76ba59a","Xét nghiệm real-time PCR định lượng duplex nhằm phát hiện và phân biệt trứng của Toxocara canis và Toxocara cati (Nematoda, Ascaridoidea) trong các mẫu đất và phân","Duplex quantitative real-time PCR assay for the detection and discrimination of the eggs of Toxocara canis and Toxocara cati (Nematoda, Ascaridoidea) in soil and fecal samples",[13,14,15],"Jean-Francois Durant","Leonid M Irenge","Renata Fogt-Wyrwas",8,"Parasites and Vectors",false,"2012-12-07",2012,null,"https:\u002F\u002Fparasitesandvectors.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1756-3305-5-288","10.1186\u002F1756-3305-5-288","\u003Cp>Nghiên cứu ký sinh trùng học phân tử thiết lập quy trình xét nghiệm duplex real-time PCR nhằm phát hiện và phân biệt đồng thời hai loài giun tròn truyền lây \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">toxocara canis\u003C\u002Fb> và Toxocara cati trong mẫu bệnh phẩm đất và mô. \u003Cb>Phân tích độ nhạy\u003C\u002Fb> cho thấy kỹ thuật đạt ngưỡng phát hiện cực nhỏ với độ đặc hiệu 100%, khắc phục hoàn toàn nhược điểm hình thái học truyền thống. Quy trình hỗ trợ đắc lực công tác giám sát dịch tễ học dù đòi hỏi trang thiết bị phòng xét nghiệm chuyên sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"44a2a7a1-57b9-478d-b5c4-909c220d795a","Hiệu quả của viên nén emodepside kết hợp praziquantel (viên nén Profender® cho chó) chống nhiễm Toxocara canis và Toxascaris leonina thể trưởng thành và chưa trưởng thành ở chó","Efficacy of Emodepside plus Praziquantel Tablets (Profender® Tablets for Dogs) against Mature and Immature Infections with Toxocara canis and Toxascaris leonina in Dogs",[30,31,32],"Gertraut Altreuther","Annette Schimmel","Iris Schroeder",10,"Parasitology Research","2009-06-28",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00436-009-1489-7","10.1007\u002Fs00436-009-1489-7","\u003Cp>Thử nghiệm thú y lâm sàng đánh giá hiệu lực tẩy giun của viên nén phối hợp emodepside và praziquantel trên chó nhiễm ký sinh trùng giun đũa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">toxocara canis\u003C\u002Fb> ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành. \u003Cb>Xét nghiệm phân định lượng\u003C\u002Fb> ghi nhận thuốc đạt tỷ lệ sạch trứng giun trên 99% mà không gây phản ứng phụ nghiêm trọng trên động vật điều trị. Phác đồ mang lại giải pháp kiểm soát nguồn lây truyền ấu trùng sang người dù tần suất tái nhiễm môi trường vẫn ở mức cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":21,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":89,"keywordCount":33,"enrichTopicLink":100,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":21,"viewCount":107,"relateTopics":108},"toxocara canis","Toxocara canis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Toxocara canis (Toxocara canis \u002F Dog roundworm): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Toxocara canis\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Toxocara canis \u002F Dog roundworm\u003C\u002Fem>) là loài giun tròn ký sinh đường ruột phân bố toàn cầu ở loài chó, có ấu trùng truyền lây sang người qua đường tiêu hóa gây bệnh giun đũa chó với hai thể bệnh cảnh lâm sàng chính là hội chứng ấu trùng di chuyển nội tạng (VLM) và ấu trùng di chuyển ở mắt (OLM).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa Toxocara canis\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Toxocara canis\u003C\u002Fi> là loài giun tròn (nematode) ký sinh trong ruột non chó, mèo và các loài động vật có vú khác. Ở chó, đây là tác nhân chủ yếu gây bệnh toxocariasis trẻ sơ sinh và chó con, trong khi ở người, ấu trùng di chuyển ngẫu nhiên trong mô gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20c%C6%A1%20quan%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Loài này thuộc họ Toxocaridae, phân lớp Secernentea, nổi bật với chu trình sinh học đơn giản: chó là ký chủ chính, con người chỉ đóng vai trò ký chủ vô tình. Trứng ấu trùng sau khi được thải ra ngoài qua phân chó cần 2–6 tuần để phát triển thành ấu trùng giai đoạn 2 (L2) có khả năng lây nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bệnh toxocariasis ở người biểu hiện dưới hai dạng chính: visceral larva migrans (VLM) khi ấu trùng di chuyển khắp cơ thể, và ocular larva migrans (OLM) khi chúng xâm lấn mắt. Mức độ tổn thương và triệu chứng phụ thuộc vào số lượng ấu trùng xâm nhập và cơ quan mục tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giun trưởng thành dài 4–10 cm (giun cái) và 3–7 cm (giun đực), thân màu trắng kem, có ba môi đều nhau xung quanh miệng. Hình dáng giun đực nhỏ hơn, đuôi cong và có gai sinh dục, giun cái to dài hơn, thẳng và mỏ sinh dục mở ra phía sau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trứng trong phân chó hình bầu dục, đường kính 75–90 μm, vỏ dày, bề mặt sần sùi, chịu được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt. Trứng non không lây nhiễm ngay, phải trải qua giai đoạn trứng trưởng thành ngoài đất (embryonation) trong 2–6 tuần tùy nhiệt độ và độ ẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kích thước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Giun đực trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–7 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đuôi cong, gai sinh dục\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giun cái trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4–10 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đầu tròn, mỏ sinh dục sau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trứng non\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>75–90 μm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không lây nhiễm ngay\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trứng trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>75–90 μm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chứa ấu trùng L2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Ấu trùng giai đoạn 2 (L2) sau khi nở trong trứng có hình chữ C, dài khoảng 300 μm, di động mạnh, xâm nhập thành ruột sau khi được nuốt vào. Khả năng duy trì sống trong trứng đến vài năm giúp loài này lan rộng trong môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vòng đời ký sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chó con nhiễm ấu trùng qua sữa mẹ (transmammary) hoặc qua nhau thai (transplacental), ấu trùng di chuyển từ ruột vào gan, phổi rồi lên khí quản, sau đó bị nuốt trở lại ruột để trưởng thành. Chó trưởng thành chủ yếu nhiễm qua nuốt trứng chứa L2 từ môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở người, ấu trùng L2 không thể hoàn thành vòng đời thành giun trưởng thành mà xuyên qua thành ruột, đi vào tuần hoàn máu và di cư ngẫu nhiên đến các cơ quan như gan, phổi, não, mắt, chủ yếu gây tổn thương viêm và u hạt.\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Nuốt trứng trưởng thành → giải phóng ấu trùng L2 trong ruột.\u003C\u002Fli>\u003Cli>L2 xuyên thành ruột → hệ mạch → gan → tim → phổi → khí quản → nuốt lại.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ở chó: L2 trở thành giun trưởng thành trong ruột non sau ~4 tuần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ở người: L2 khoanh trong mô, không trưởng thành, gây bệnh tại chỗ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Thời gian từ nhiễm đến xuất hiện triệu chứng ở người thường 2–4 tuần, phụ thuộc tải lượng ấu trùng và vị trí kí sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Dịch tễ học và đường lây truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>T. canis\u003C\u002Fi> phân bố toàn cầu, phổ biến nhất ở khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới và vùng nông thôn có nuôi chó tự do. Theo CDC, tỷ lệ phơi nhiễm ở trẻ em {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} có thể lên tới 40–60% (CDC).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đường lây truyền chính là qua tiêu thụ đất, rau sống, nước hoặc bề mặt bẩn chứa trứng trưởng thành. Trẻ em dễ nhiễm do thói quen chơi đất, thiếu vệ sinh tay trước khi ăn. Người lớn cũng có thể nhiễm khi tiếp xúc chó mang trứng hoặc phân chó chưa được xử lý đúng cách.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Rủi ro cao: trẻ em 1–6 tuổi, người chăn nuôi chó, thú y.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trứng tồn tại trong môi trường ẩm mát lên đến 2–5 năm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát chó nuôi, tẩy giun định kỳ và vệ sinh môi trường giúp giảm lây truyền.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ấu trùng L2 sau khi xuyên qua thành ruột non đi vào hệ mạch máu sẽ di cư đến các cơ quan đích như gan, phổi, não và mắt. Quá trình di cư này gây tổn thương cơ bản qua việc ấu trùng tiết enzyme protease, phá hủy cấu trúc ngoại bào và kích hoạt phản ứng viêm tại điểm xâm nhập.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại mô cơ, ấu trùng kích thích tế bào cơ chủ sinh collagen, hình thành nang bảo vệ, nhưng đồng thời gây xơ hóa và giảm khả năng co giãn của sợi cơ. Nang collagen chứa ấu trùng tồn tại trong mô vĩnh viễn, tạo ổ viêm mãn tính, phản ứng granuloma quanh nang.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng miễn dịch hệ thống bao gồm tăng bạch cầu ái toan, đại thực bào hoạt hóa và sản xuất cytokine (IL-4, IL-5, IL-13). Sự phối hợp này điều hòa cân bằng giữa loại bỏ ký sinh trùng và bảo vệ mô, nhưng quá mức dẫn đến triệu chứng đau cơ, phù nề và sốt cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Visceral larva migrans (VLM) biểu hiện ở người với các triệu chứng hệ thống: sốt cao, chán ăn, đau bụng, gan to và tăng enzym gan (AST, ALT). Phù nề hạch bạch huyết và phát ban dát sẩn cũng có thể gặp do đáp ứng viêm da.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ocular larva migrans (OLM) xảy ra khi ấu trùng di cư đến mắt, gây viêm võng mạc, phù hoàng điểm và mất thị lực một bên. Bệnh nhân thường than phiền nhìn mờ, chói mắt và đôi khi xuất hiện đồng tử co nhỏ (miosis) do viêm mống mắt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thần kinh toxocariasis ít gặp nhưng nghiêm trọng, với triệu chứng động kinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} hoặc hôn mê khi ấu trùng xâm nhập não. Biểu hiện phụ thuộc vị trí tổn thương và tải lượng ấu trùng, cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} với viêm não do virus và ký sinh trùng khác.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xét nghiệm huyết học thường thấy tăng bạch cầu ái toan (&gt;10%) và tăng IgE toàn thân. Mặc dù không đặc hiệu, bạch cầu ái toan cao gợi ý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} di cư mô (CDC Diagnosis).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Miễn dịch học: ELISA dùng kháng nguyên trứng hoặc kháng nguyên phóng thích-tiết ra (TES) phát hiện kháng thể IgG chống \u003Ci>T. canis\u003C\u002Fi> với độ nhạy &gt;90% sau 2–4 tuần nhiễm. Xác nhận bằng Western blot nếu ELISA dương tính không điển hình (PubMed).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ bao gồm siêu âm gan phát hiện tổn thương dạng nang hoặc nốt, chụp CT\u002FMRI sọ não khi nghi ngờ tổn thương thần kinh và chẩn đoán OLM bằng soi đáy mắt, chụp OCT đánh giá phù võng mạc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều trị và dự phòng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thuốc chọn lựa là albendazole 400 mg ×2\u002Fngày hoặc mebendazole 100–200 mg ×3\u002Fngày, kéo dài 5–7 ngày. Albendazole có sinh khả dụng tốt hơn và khả năng thâm nhập mô cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} VLM và OLM ở giai đoạn sớm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Corticosteroid (prednisone 0,5–1 mg\u002Fkg\u002Fngày) kết hợp trong trường hợp viêm nặng, phù mô và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} để giảm đáp ứng viêm và bảo vệ mô. Liều lượng và thời gian dùng phụ thuộc mức độ tổn thương và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ngăn ngừa lây truyền qua thực phẩm: rửa sạch rau quả, nấu chín thịt bò, cừu và thịt tự nhiên ở ≥63 °C trong 2–3 phút.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vệ sinh cá nhân: rửa tay sau khi tiếp xúc với chó, phân chó hoặc đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tẩy giun định kỳ chó con 2–4 tuần tuổi và chó trưởng thành 3–6 tháng\u002Flần.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kiểm soát và y tế công cộng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiểm soát nguồn lây bao gồm quản lý chó nuôi: thắt ống trứng, vệ sinh môi trường chăn nuôi và thu gom phân chó. Chương trình tẩy giun cộng đồng tại trại chó nuôi động vật cảnh và trại giống giúp giảm tỷ lệ nhiễm trứng trưởng thành.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giáo dục cộng đồng về nguy cơ nhiễm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}}, phối hợp với y tế học đường để giám sát bạch cầu ái toan trong trẻ em có yếu tố nguy cơ cao. Các tài liệu hướng dẫn được WHO và CDC công bố rộng rãi (WHO NTD).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khảo sát dịch tễ học định kỳ qua xét nghiệm phân chó và ELISA huyết thanh người để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} can thiệp. Các dữ liệu giúp điều chỉnh lịch tẩy giun và chương trình kiểm soát bệnh.\u003C\u002Fp>","Toxocara canis","Toxocara canis \u002F Dog roundworm","Toxocara canis là loài giun tròn ký sinh đường ruột phân bố toàn cầu ở loài chó, có ấu trùng truyền lây sang người qua đường tiêu hóa gây bệnh giun đũa chó với hai thể bệnh cảnh lâm sàng chính là hội chứng ấu trùng di chuyển nội tạng (VLM) và ấu trùng di chuyển ở mắt (OLM).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"KOCADEMİR, YILDIZ (2022). TOXOCARA CANİS VE VİSCERAL LARVA MİGRANS TOXOCARA CANIS AND VISCERAL LARVAE MIGRANS. Veteriner Farmakoloji ve Toksikoloji Derneği Bülteni. doi:10.38137\u002Fvftd.1084693","TOXOCARA CANİS VE VİSCERAL LARVA MİGRANS TOXOCARA CANIS AND VISCERAL LARVAE MIGRANS","KOCADEMİR, YILDIZ","Veteriner Farmakoloji ve Toksikoloji Derneği Bülteni",2022,"10.38137\u002Fvftd.1084693",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":21},"Felix (2020). Toxocara spp., Larva migrans visceral e Saúde Pública: Revisão Toxocara spp., Larva migrans visceral and Public Health: Review Toxocara spp., Larva migrans visceral y salud pública: Revisión. Pubvet. doi:10.31533\u002Fpubvet.v14n12a719.1-8","Toxocara spp., Larva migrans visceral e Saúde Pública: Revisão Toxocara spp., Larva migrans visceral and Public Health: Review Toxocara spp., Larva migrans visceral y salud pública: Revisión","Felix","Pubvet",2020,"10.31533\u002Fpubvet.v14n12a719.1-8",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Fitzgerald, Mansfield (1970). Visceral Larva Migrans (Toxocara canis) in Calves. American Journal of Veterinary Research. doi:10.2460\u002Fajvr.1970.31.03.561","Visceral Larva Migrans (Toxocara canis) in Calves","Fitzgerald, Mansfield","American Journal of Veterinary Research",1970,"10.2460\u002Fajvr.1970.31.03.561",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Con đường lây nhiễm Toxocara canis từ chó sang người diễn ra như thế nào?","Người bị nhiễm do vô tình nuốt phải trứng giun có ấu trùng nhiễm từ đất cát, rau sống rửa không sạch hoặc nước uống nhiễm phân chó, hoặc do ăn phải ấu trùng trong thịt chưa nấu chín của vật chủ phụ (gà, bò, cừu).",{"question":79,"answer":80},"Phương pháp xét nghiệm miễn dịch chuẩn mực để chẩn đoán bệnh Toxocara ở người là gì?","Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể IgG kháng kháng nguyên tiết\u002Fbài xuất của ấu trùng (TES-Ag) kết hợp với xét nghiệm khẳng định Western blot là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán.",{"question":82,"answer":83},"Phác đồ thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh nhân nhiễm Toxocara là gì?","Albendazole (400 mg x 2 lần\u002Fngày trong 5–14 ngày) phối hợp với thuốc kháng histamine hoặc corticosteroid (khi có tổn thương mắt, tim hoặc phổi) là phác đồ điều trị hiệu quả hàng đầu.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"tổn thương cơ quan","điều kiện môi trường","các nước đang phát triển","rối loạn tâm thần","chẩn đoán phân biệt","nhiễm ký sinh trùng","hiệu quả điều trị","triệu chứng thần kinh","biện pháp phòng ngừa","đánh giá hiệu quả",true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.526+00:00","2026-09-08T04:08:26.346+00:00","2025-07-07T04:30:28.367+00:00","2026-09-08T04:08:25.943+00:00","2026-09-06T11:16:39.183+00:00",372,[109,112,115,118,121,124,127,130,133,136],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thang panss","Thang PANSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang PANSS",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân loại cảm xúc","Phân loại cảm xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp"]