[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tolterodine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tolterodine":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":52,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":67,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"relateTopics":84},"tolterodine","Tolterodine là gì? Dược lý, cơ chế và điều trị bàng quang tăng hoạt","Tolterodine là thuốc kháng muscarinic chọn lọc bàng quang điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt, giúp giảm tiểu gấp và són tiểu hiệu quả.","\u003Cp>Tolterodine là một hoạt chất đối kháng thụ thể muscarinic có tính chọn lọc chức năng cao đối với đường tiết niệu dưới, được sử dụng rộng rãi trong điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt (Overactive Bladder - OAB) nhằm cải thiện các triệu chứng tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không kiểm soát do co bóp không tự chủ của cơ chóp bàng quang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược lực học và cơ chế tác dụng phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động co bóp sinh lý của bàng quang trong thì bài xuất nước tiểu chịu sự chi phối chủ yếu của hệ thần kinh phó giao cảm thông qua chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine gắn vào các thụ thể muscarinic. Trong cơ chóp bàng quang (detrusor muscle), hai phân nhóm thụ thể hiện diện ưu thế gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể M2:\u003C\u002Fstrong> Chiếm ưu thế về mặt số lượng (khoảng 80% tổng số thụ thể muscarinic tại bàng quang), có chức năng đối kháng lại sự giãn cơ gây bởi thụ thể beta-adrenergic và hỗ trợ co thắt cơ chóp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ thể M3:\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 20% số lượng nhưng là thụ thể đóng vai trò trực tiếp và chủ yếu trong việc kích hoạt dòng ion canxi nội bào, tạo nên lực co bóp mạnh mẽ tống xuất nước tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tolterodine hoạt động như một chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch tại cả thụ thể M2 và M3. Mặc dù trên các mô hình gắn kết thụ thể in vitro, tolterodine không biểu hiện tính chọn lọc phân tử vượt trội giữa các phân nhóm M1 đến M5, các thử nghiệm dược lý học in vivo khẳng định thuốc có tính chọn lọc chức năng (functional selectivity) rất cao đối với cơ chóp bàng quang so với tuyến nước bọt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa qua gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính dược động học của tolterodine có sự khác biệt rõ rệt phụ thuộc vào kiểu hình chuyển hóa di truyền của từng cá thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Con đường chuyển hóa qua CYP2D6\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở phần lớn dân số (nhóm người chuyển hóa nhanh qua enzym CYP2D6), tolterodine sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa được chuyển hóa bước một tại gan thành dẫn xuất có hoạt tính sinh học là 5-hydroxymethyl tolterodine (5-HMT hay PNU-200583E). Chất chuyển hóa 5-HMT có hoạt tính dược lý và độ chọn lọc thụ thể tương đương với chất mẹ, đóng góp phần lớn vào hiệu quả lâm sàng toàn thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Con đường chuyển hóa qua CYP3A4 ở người chuyển hóa chậm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở khoảng 7% đến 10% người da trắng và 1% người châu Á mang kiểu hình chuyển hóa chậm do thiếu hụt CYP2D6, tolterodine được chuyển hóa qua con đường phụ thuộc CYP3A4 thành acid tolterodine bất hoạt. Ở nhóm bệnh nhân này, nồng độ tolterodine tự do trong máu cao hơn nhưng nồng độ 5-HMT thấp, dẫn đến tổng hoạt tính kháng cholinergic toàn thân vẫn tương đương nhóm chuyển hóa nhanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số dược động học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng phóng thích tức thì (IR)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng phóng thích kéo dài (ER)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Liều dùng tiêu chuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 mg x 2 lần\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 mg x 1 lần\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 đến 2 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 đến 6 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời gian bán hủy thải trừ (T1\u002F2)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 đến 3 giờ (người chuyển hóa nhanh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì ổn định trong 24 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biến thiên nồng độ đỉnh - đáy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dao động lớn giữa các liều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biên độ dao động thấp, nồng độ huyết tương hằng định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả lâm sàng và so sánh trị liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi đa trung tâm và các phân tích tổng hợp quy mô lớn đã chứng minh tolterodine làm giảm đáng kể số lần đi tiểu trong ngày, giảm số đợt tiểu gấp và giảm số biến cố són tiểu không tự chủ so với giả dược.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>So với thuốc kháng cholinergic thế hệ một là oxybutynin dạng phóng thích nhanh, tolterodine dạng phóng thích kéo dài (ER) mang lại hiệu quả kiểm soát triệu chứng tương đương nhưng có tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ khô miệng thấp hơn rõ rệt. Nhờ đó, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị lâu dài với tolterodine cao hơn đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng không mong muốn và chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tác dụng không mong muốn của tolterodine bắt nguồn từ sự phong bế các thụ thể muscarinic tại các cơ quan ngoài bàng quang:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khô miệng (Xerostomia):\u003C\u002Fstrong> Là phản ứng phụ thường gặp nhất nhưng phần lớn ở mức độ nhẹ đến trung bình và giảm dần khi dùng dạng ER.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Táo bón và khó tiêu:\u003C\u002Fstrong> Do giảm nhu động đường tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn điều tiết mắt:\u003C\u002Fstrong> Gây nhìn mờ do liệt cơ thể mi thể thủy tinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng trên thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Tolterodine có tính thân mỡ thấp hơn và khó vượt qua hàng rào máu não hơn so với oxybutynin, do đó ít gây buồn ngủ, lú lẫn hoặc suy giảm nhận thức ở người cao tuổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thuốc chống chỉ định tuyệt đối ở bệnh nhân bí tiểu, ứ đọng dạ dày nặng, glôcôm góc đóng chưa được kiểm soát và bệnh nhược cơ. Cần thận trọng hiệu chỉnh liều (tối đa 2 mg mỗi ngày) ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.\u003C\u002Fp>","Tolterodine",[19,20,21],"tolterodine tartrate","Detrol","chất đối vận muscarinic","Tolterodine là một thuốc đối vận thụ thể muscarinic có tính chọn lọc chức năng cao trên đường tiết niệu, được chỉ định trong điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Gomelsky & Dmochowski (2013). Antimuscarinic drugs for overactive bladder. Contemporary Management of Overactive Bladder.","Antimuscarinic drugs for overactive bladder","Gomelsky & Dmochowski","Contemporary Management of Overactive Bladder",2013,"10.2217\u002Febo.12.98",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Klingler (1999). Tolterodine, a new antimuscarinic agent: as effective but better tolerated than oxybutynin in patients with an overactive bladder. Current Opinion in Urology.","Tolterodine, a new antimuscarinic agent: as effective but better tolerated than oxybutynin in patients with an overactive bladder","Klingler","Current Opinion in Urology",1999,"10.1097\u002F00042307-199901000-00013",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Smith & Wein (2018). Antimuscarinic Pharmacotherapy for Overactive Bladder. Contemporary Pharmacotherapy of Overactive Bladder.","Antimuscarinic Pharmacotherapy for Overactive Bladder","Smith & Wein","Contemporary Pharmacotherapy of Overactive Bladder",2018,"10.1007\u002F978-3-319-97265-7_6",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":37,"doi":51,"url":10},"Serels & Appell (1999). Tolterodine: a new antimuscarinic agent for the treatment of the overactive bladder. Expert Opinion on Investigational Drugs.","Tolterodine: a new antimuscarinic agent for the treatment of the overactive bladder","Serels & Appell","Expert Opinion on Investigational Drugs","10.1517\u002F13543784.8.7.1073",[53,56,59],{"question":54,"answer":55},"Tolterodine được chỉ định trong những bệnh lý nào?","Tolterodine được chỉ định điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt (OAB) biểu hiện qua các triệu chứng tiểu gấp, tiểu nhiều lần vào ban ngày và ban đêm, cũng như tiểu không tự chủ do thôi thúc.",{"question":57,"answer":58},"Tại sao tolterodine dạng phóng thích kéo dài (ER) được ưu chuộng hơn dạng phóng thích tức thì?","Dạng ER chỉ cần uống một lần mỗi ngày, duy trì nồng độ thuốc trong máu ổn định suốt 24 giờ, giúp kiểm soát triệu chứng liên tục và giảm thiểu đáng kể tần suất cũng như mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ khô miệng.",{"question":60,"answer":61},"Tolterodine có ảnh hưởng đến trí nhớ của người cao tuổi không?","Tolterodine có tính thân mỡ thấp và ái lực hạn chế qua hàng rào máu não so với oxybutynin cổ điển, do đó ít gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như lú lẫn hay suy giảm trí nhớ ở bệnh nhân cao tuổi.",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},[68,69,70,71,72,73,74,75],"bệnh tim mạch","tăng nhãn áp","hệ thần kinh trung ương","suy giảm trí nhớ","itraconazole","clarithromycin","bàng quang tăng hoạt","tiểu không kiểm soát",8,false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.068+00:00","2026-08-30T07:25:48.641+00:00","2025-06-09T08:12:15.936+00:00","2026-08-30T07:05:38.532+00:00",274,[85,88,91,94,97,100,103,113,116,119],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số tương quan","Hệ số tương quan là gì? Các nghiên cứu về Hệ số tương quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]