[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_toan%20lactic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_toan lactic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":13,"description":14,"content":15,"term":16,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"relateTopics":68},"toan lactic","Toan lactic, hay axit lactic có công thức C3H6O3, là một axit hữu cơ quan trọng trong trao đổi chất của con người và nhiều ngành công nghiệp. Cấu trúc chiral của nó cho phép tồn tại ở hai dạng đồng phân, L-lactic và D-lactic. Trong cơ thể, axit lactic sinh ra qua quá trình lên men lactic khi thiếu oxy, gây ra đau nhức cơ. Trong công nghiệp, axit lactic dùng làm chất bảo quản thực phẩm, điều chỉnh độ chua và sản xuất nhựa sinh học. Ngoài ra, nó cung cấp lợi ích sức khỏe như cải thiện tiêu hóa và phát triển vi khuẩn có lợi. Tuy nhiên, tích tụ quá mức có thể gây ra tình trạng toan lactic.","\u003Cp>\u003Cstrong>Toan lactic\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>lactic acidosis\u003C\u002Fem>) là một dạng nhiễm toan chuyển hóa khoảng trống anion tăng nghiêm trọng, đặc trưng bởi nồng độ lactate trong máu vượt quá 4-5 mmol\u002FL kết hợp với pH máu động mạch giảm dưới 7,35 do tăng sản xuất hoặc giảm thải trừ lactate. Toan lactic là\u003C\u002Fp>\u003Cp>Toan lactic, hay còn gọi là axit lactic, là một loại axit hữu cơ với công thức hóa học C\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>H\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>. Nó là một hợp chất không màu, xuất hiện phổ biến trong nhiều quy trình sinh học. Axit lactic đóng vai trò quan trọng trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} trong cơ thể con người cũng như nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu Trúc Hóa Học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc phân tử của axit lactic gồm có một nhóm hydroxyl (-OH) gắn liền với một carbon alpha, một nhóm carboxyl (-COOH) và một nhóm methyl (-CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>). Điều này tạo nên tính chất chiral cho phân tử, tức là axit lactic có thể tồn tại dưới hai dạng đồng phân không giống nhau, thường được gọi là L-lactic và D-lactic.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quá Trình Sản Sinh Axit Lactic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Axit lactic được sản xuất tự nhiên trong cơ thể qua một quá trình được gọi là sự lên men lactic. Khi cơ bắp hoạt động mạnh, thiếu hụt oxy dẫn đến sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20glucose%22%7D}} thành axit lactic nhằm tạo ra năng lượng. Sự tích tụ của axit lactic trong cơ bắp là nguyên nhân gây ra hiện tượng đau nhức cơ sau khi tập luyện.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Axit lactic có nhiều ứng dụng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Trong ngành công nghiệp thực phẩm, nó được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm, một chất điều chỉnh độ chua và là thành phần chính trong sản xuất nhiều loại thực phẩm lên men. Ngoài ra, axit lactic còn được sử dụng trong sản xuất nhựa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp nhờ vào đặc tính giữ ẩm và chống oxy hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lợi Ích và Ảnh Hưởng Sức Khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Axit lactic không chỉ có vai trò quan trọng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} mà còn có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Nó giúp cải thiện quá trình tiêu hóa, hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong đường ruột và có thể có tác dụng chống lại một số vi khuẩn gây hại. Tuy nhiên, sự tích tụ quá mức của axit lactic trong cơ thể có thể dẫn đến một tình trạng gọi là toan lactic, cần được kiểm soát kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toan lactic hay axit lactic là một hợp chất quan trọng trong cả tự nhiên và công nghiệp. Với những ứng dụng đa dạng từ ngành công nghiệp thực phẩm, hóa mỹ phẩm đến y tế, axit lactic tiếp tục là một đề tài nghiên cứu được nhiều nhà khoa học và doanh nghiệp quan tâm. Hiểu rõ về cấu trúc, quá trình sản xuất và ứng dụng của nó, chúng ta có thể khai thác hiệu quả hơn những lợi ích mà nó mang lại.\u003C\u002Fp>","Toan lactic","Lactic acidosis","Toan lactic là một dạng nhiễm toan chuyển hóa khoảng trống anion tăng nghiêm trọng, đặc trưng bởi nồng độ lactate trong máu vượt quá 4-5 mmol\u002FL kết hợp với pH máu động mạch giảm dưới 7,35 do tăng sản xuất hoặc giảm thải trừ lactate.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Montagnani, Nardi (2016). Lactic acidosis, hyperlactatemia and sepsis. Italian Journal of Medicine.","Lactic acidosis, hyperlactatemia and sepsis","Montagnani, Nardi","Italian Journal of Medicine",2016,"10.4081\u002Fitjm.2016.793","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4081\u002Fitjm.2016.793",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Fink (1996). Does tissue acidosis in sepsis indicate tissue hypoperfusion?. Intensive Care Medicine.","Does tissue acidosis in sepsis indicate tissue hypoperfusion?","Fink","Intensive Care Medicine",1996,"10.1007\u002Fbf01709327","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fbf01709327",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":38,"url":39},"10.1007\u002Fs001340050229","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs001340050229",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Toan lactic type A và type B khác nhau như thế nào về cơ chế sinh bệnh?","Type A xảy ra do giảm tưới máu hoặc thiếu oxy mô toàn thể (gặp trong sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, ngừng tuần hoàn hô hấp, thiếu máu nặng), trong khi type B xảy ra khi không có tình trạng thiếu oxy mô rõ rệt, do rối loạn chuyển hóa tế bào (suy gan, ngộ độc thuốc metformin, thiếu hụt thiamine, bệnh ác tính).",{"question":45,"answer":46},"Nồng độ lactate máu có giá trị tiên lượng và định hướng điều trị hồi sức ra sao?","Lactate máu là chỉ dấu nhạy bén về tình trạng thiếu oxy mô; lactate ban đầu > 4 mmol\u002FL liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn, và chỉ số độ thanh thải lactate (lactate clearance giảm > 10-20% sau mỗi 2 giờ hồi sức) là đích theo dõi hiệu quả bù dịch và thuốc vận mạch.",{"question":48,"answer":49},"Chỉ định sử dụng natri bicacbonat trong điều trị toan lactic được khuyến cáo như thế nào?","Không khuyến cáo dùng natri bicacbonat thường quy vì có thể gây toan nội bào nghịch thường do tăng CO2 khuếch tán; chỉ cân nhắc truyền khi nhiễm toan nặng đe dọa tính mạng (pH \u003C 7,1-7,15) kèm rối loạn huyết động và tổn thương thận cấp, song song với việc giải quyết nguyên nhân gốc rễ.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"trao đổi chất","ứng dụng công nghiệp","chuyển hóa glucose","ngành công nghiệp","phân hủy sinh học","quy trình công nghiệp",6,false,"PUBLISHED","2024-12-21T05:53:12.150+00:00","2026-09-09T11:08:12.362+00:00","2026-09-09T11:08:12.030+00:00",236,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme"]