[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_to%C3%A1n%20t%E1%BB%AD%20elliptic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_toán tử elliptic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"toán tử elliptic","Toán tử elliptic: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Toán tử elliptic là thuật ngữ chuyên ngành trong natural sciences, đóng vai trò nền tảng trong nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.","\u003Ch2>Định nghĩa toán tử elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic là lớp toán tử vi phân tuyến tính quan trọng trong giải tích và phương trình đạo hàm riêng (PDE), thường xuất hiện trong mô hình trạng thái cân bằng. Trên miền Euclid hoặc đa tạp khả vi, toán tử bậc m có ký hiệu chính σ_P(x,ξ) không thể triệt tiêu khi ξ≠0. Tính chất này cung cấp sự ổn định cho nghiệm và đảm bảo tính điều hòa hoặc phân rã của lời giải.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều kiện chính xác là: một toán tử tuyến tính bậc m,&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle P(x,D) = \\sum_{|\\alpha|\\le m} a_\\alpha(x) D^\\alpha,\u003C\u002Fscript>&nbsp;được xem là elliptic nếu ký hiệu chính&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle \\sigma_P(x,\\xi)=\\sum_{|\\alpha|=m}a_\\alpha(x)\\xi^\\alpha \\ne 0\\quad\\forall\\,\\xi\\ne0.\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Toán tử elliptic thường liên quan đến bài toán tuyến tính không phụ thuộc thời gian như phương trình Laplace, Poisson và các bài toán biên Dirichlet\u002FNeumann. Chúng hỗ trợ định nghĩa nghiệm trơn, định lý sổ mỏng hóa và cho phép khảo sát tính duy nhất của nghiệm trong các class hàm phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ký hiệu chính và điều kiện elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ký hiệu chính (principal symbol) là phần chứa các đạo hàm bậc cao nhất của toán tử, đóng vai trò xác thực mức độ elliptic. Ví dụ Laplace \\(\\Delta = \\sum_{i=1}^n \\partial_{x_i}^2\\) có ký hiệu chính \\(|\\xi|^2\\), luôn dương nếu \\(\\xi\\ne0\\). Điều này minh chứng tính elliptic, dẫn đến tính chất nghiệm trơn và xác định duy nhất khi áp dụng điều kiện biên đầy đủ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với toán tử tổng quát bậc hai&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle P(x,D)=\\sum_{i,j=1}^n a_{ij}(x)\\partial_{i}\\partial_{j}+...\u003C\u002Fscript>, ký hiệu chính là&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle \\sigma_P(x,\\xi)=\\sum_{i,j=1}^n a_{ij}(x)\\xi_i\\xi_j.\u003C\u002Fscript>&nbsp;Để là elliptic, ma trận \\(A(x)=[a_{ij}(x)]\\) cần dương định nghĩa trên miền xem xét.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đảm bảo ký hiệu chính không triệt tiêu \\(\\forall \\xi\\neq 0\\) tương đương với yêu cầu ma trận \\(A(x)\\) là ma trận khả định dương tại mọi điểm. Đây là điều kiện cần thiết để áp dụng lý thuyết Sobolev và giải tích hàm cho các PDE elliptic.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ điển hình về toán tử elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số phép toán elliptic tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Laplace\u003C\u002Fstrong> \\(\\Delta u =\\sum\\partial^2_{x_i}u\\)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Laplace–Beltrami\u003C\u002Fstrong> \\(\\Delta_g\\) trên đa tạp Riemann với metric \\(g\\)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Toán tử Dirac\u003C\u002Fstrong> xuất hiện trong lý thuyết spinor và vật lý lượng tử\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Laplace–Beltrami mở rộng tính elliptic của Laplace vào đa tạp, được định nghĩa bởi&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle \\Delta_g f = \\operatorname{div}_g(\\nabla_g f).\u003C\u002Fscript>&nbsp;Toán tử Dirac, mặc dù bậc một, cũng đạt elliptic vì phần từ spinor và tính chất ký hiệu chính không triệt tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các toán tử này xuất hiện trong các bài toán tĩnh như truyền dẫn nhiệt, điện thế tĩnh, và độ ổn định hình học. Tính elliptic đảm bảo nghiệm nằm trong không gian trơn \\(C^\\infty\\) nếu dữ liệu đủ trơn và bài toán có điều kiện biên hợp lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất giải tích của toán tử elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic sở hữu tính chất định lý regularity: nếu dữ liệu (right‑hand side) đủ trơn, nghiệm cũng sẽ trơn. Cụ thể, nếu \\(Lu=f\\) với \\(L\\) elliptic và \\(f\\in H^s\\), thì nghiệm \\(u\\) sẽ thuộc \\(H^{s+m}\\). Đây là nền tảng để chứng minh nghiệm tồn tại, duy nhất và trơn mịn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở miền có biên, khi áp dụng điều kiện Dirichlet hoặc Neumann, toán tử elliptic liên tục ánh lên giữa các không gian Sobolev:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\displaystyle L: H^s(\\Omega)\\to H^{s-m}(\\Omega).\u003C\u002Fscript>&nbsp;Nhờ vậy, nghiệm nhận được phản ánh đúng độ trơn tương ứng với dữ liệu và điều kiện biên đặt ra.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tính chất này cho phép giải nhiều bài toán PDE elliptic như bài toán Laplace (\\(\\Delta u=0\\)), bài toán Poisson (\\(\\Delta u=f\\)), đảm bảo nghiệm duy nhất và xác định rõ ràng hành vi trên biên và trong miền, là cơ sở giải tích hàm cho mô hình vật lý tĩnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mối liên hệ với các lớp toán tử khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic thường được phân biệt với hai lớp toán tử vi phân quan trọng khác là hyperbolic và parabolic, dựa trên cấu trúc ký hiệu chính và hành vi nghiệm tương ứng. Khác với elliptic – vốn không mô tả sự tiến triển theo thời gian – toán tử hyperbolic liên quan đến sóng lan truyền, còn toán tử parabolic mô hình hóa hiện tượng khuếch tán.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm phân biệt toán tử theo ký hiệu chính:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại toán tử\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Elliptic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\\( \\forall \\xi \\ne 0: \\sigma_P(x,\\xi) \\ne 0 \\)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định, nghiệm trơn, không phụ thuộc thời gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hyperbolic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tồn tại \\( \\xi \\ne 0 \\) với nghiệm thực đơn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sóng, truyền tín hiệu, nghiệm có thể không trơn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Parabolic\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ký hiệu có nghiệm bội cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khuếch tán, suy biến, nghiệm mượt dần theo thời gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Do đó, elliptic thích hợp cho bài toán cân bằng (tĩnh học), còn hyperbolic cho cơ học sóng, và parabolic cho hiện tượng dẫn như nhiệt và chất khuếch tán. Mỗi lớp đòi hỏi cách tiếp cận và điều kiện biên khác nhau trong việc thiết lập và phân tích nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Toán tử elliptic trên đa tạp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi làm việc trên không gian hình học tổng quát hơn – đa tạp khả vi (manifold) – định nghĩa toán tử elliptic vẫn giữ nguyên về bản chất: ký hiệu chính phải khả nghịch với mọi véctơ đồng tiếp tuyến không bằng 0. Tuy nhiên, khái niệm ký hiệu và phép đạo hàm phải được hiểu trong ngữ cảnh hình học vi phân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một toán tử elliptic trên đa tạp \\(M\\) là ánh xạ vi phân \\(D: \\Gamma(E) \\to \\Gamma(F)\\), giữa hai bundle vector \\(E, F\\), sao cho ký hiệu chính&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_D(x,\\xi): E_x \\to F_x\u003C\u002Fscript>&nbsp;là đẳng cấu tuyến tính với mọi \\(\\xi \\ne 0\\) trong không gian đồng tiếp tuyến \\(T^*_xM\\).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng trong hình học Riemann bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Toán tử Laplace–Beltrami: mô hình hóa dao động và điện thế trên bề mặt cong\u003C\u002Fli>\u003Cli>Toán tử Hodge: dùng trong lý thuyết dạng vi phân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Toán tử Dirac: nền tảng trong phân tích spin và phổ học\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chỉ số của toán tử elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic có thể có không gian nghiệm và điều kiện đồng chuẩn (co-kernel) hữu hạn chiều. Hiệu giữa số chiều hai không gian này gọi là chỉ số (index), một đại lượng ổn định tô pô học. Định lý Atiyah–Singer về chỉ số elliptic khẳng định rằng chỉ số phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu tô pô của đa tạp và bundle, không phụ thuộc vào chi tiết giải tích cụ thể của toán tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biểu thức định lý:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Index}(D) = \\int_M \\operatorname{ch}(E) \\cdot \\operatorname{Todd}(TM \\otimes \\mathbb{C})\u003C\u002Fscript>&nbsp;với \\(\\operatorname{ch}\\) là đặc trưng Chern, và \\(\\operatorname{Todd}\\) là đặc trưng Todd của đa tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ý nghĩa sâu sắc của định lý là sự kết nối giữa ba lĩnh vực: phân tích vi phân (toán tử elliptic), hình học vi phân (bundle, metric) và tô pô đại số (đặc trưng lớp). Điều này mở ra hướng tiếp cận các bài toán phổ, định lý Gauss–Bonnet, Riemann–Roch và cả lý thuyết gauge trong vật lý.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong vật lý và hình học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic xuất hiện rộng rãi trong vật lý lý thuyết và hình học vi phân. Trong cơ học lượng tử, toán tử Dirac và Laplace mô tả trạng thái hạt, năng lượng và cấu trúc phổ lượng tử. Trong lý thuyết trường lượng tử, bài toán xác định nghiệm của phương trình trường phụ thuộc chặt vào tính elliptic của hệ phương trình cơ bản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hình học, toán tử elliptic định hình bài toán xác định metric chuẩn, tính toán dạng riêng, hoặc xác lập điều kiện biến dạng đàn hồi. Các lý thuyết gauge như Yang–Mills đều xoay quanh cấu trúc elliptic của phương trình trường, giúp hiểu các cấu hình năng lượng thấp và không gian moduli.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thực tế, rất nhiều hiện tượng vật lý – từ dao động điện từ đến hình học hấp dẫn – đều có phương trình nền là elliptic khi xét trong trạng thái tĩnh hoặc chuẩn tắc hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lý thuyết Fredholm và bài toán biên elliptic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic trên miền bị chặn (với điều kiện biên phù hợp) thường là toán tử Fredholm – có nhân và đồng nhân hữu hạn chiều, ảnh đóng. Điều này cho phép áp dụng lý thuyết ánh xạ Fredholm để khẳng định nghiệm tồn tại duy nhất và liên tục phụ thuộc vào dữ liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ bài toán Dirichlet tổng quát:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Lu = f \\quad \\text{trên } \\Omega, \\quad u|_{\\partial \\Omega} = g\u003C\u002Fscript>&nbsp;với \\(L\\) là toán tử elliptic. Nghiệm tồn tại nếu \\(f\\) và \\(g\\) nằm trong các không gian Sobolev phù hợp, và phụ thuộc liên tục vào dữ liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điều này rất quan trọng trong bài toán ngược, ổn định tính toán số, và phân tích sai số phương pháp phần tử hữu hạn trong mô phỏng số hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Toán tử elliptic là công cụ trung tâm trong giải tích PDE và hình học vi phân, đảm bảo tính ổn định, trơn và khả giải cao cho bài toán đạo hàm riêng tĩnh. Chúng kết nối chặt chẽ giữa giải tích, tô pô và vật lý, mở rộng từ phương trình Laplace cổ điển đến định lý chỉ số Atiyah–Singer và mô hình vật lý lượng tử hiện đại.\u003C\u002Fp>","Elliptic operator",[19,20],"toán tử eliptic vi phân","elliptic differential operator","Toán tử elliptic là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":10,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Anon (1987). Elliptic differential operators. Partial Differential Equations.","Elliptic differential operators","Partial Differential Equations",1987,"10.1017\u002Fcbo9781139171755.004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002Fcbo9781139171755.004",{"citationText":32,"title":33,"authors":10,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Ping (1993). The boundary harnack principle for some degenerate elliptic operators. Communications in Partial Differential Equations.","The boundary harnack principle for some degenerate elliptic operators","Communications in Partial Differential Equations",1993,"10.1080\u002F03605309308821003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F03605309308821003",{"citationText":39,"title":40,"authors":10,"source":34,"year":41,"doi":42,"url":43},"Rafe (1991). Elliptic theory of differential edge operators I. Communications in Partial Differential Equations.","Elliptic theory of differential edge operators I",1991,"10.1080\u002F03605309108820815","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F03605309108820815",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Toán tử elliptic có ý nghĩa then chốt gì trong nghiên cứu học thuật?","Toán tử elliptic cung cấp khung lý thuyết và phương pháp luận chuẩn xác giúp nhận diện, đo lường và tối ưu hóa các quá trình trong chuyên ngành natural sciences.",{"question":49,"answer":50},"Những phương pháp tiếp cận chủ yếu khi nghiên cứu toán tử elliptic là gì?","Các phương pháp chính bao gồm nghiên cứu cấu trúc cơ bản, phân tích thực nghiệm đo lường và mô hình hóa tích hợp hệ thống nhằm dự báo chính xác các kịch bản vận hành.",{"question":52,"answer":53},"Những thách thức lớn nhất khi áp dụng toán tử elliptic trong thực tế là gì?","Thách thức bao gồm tính phi tuyến của hệ thống, đòi hỏi trang thiết bị đo lường chuẩn hóa cao và việc kiểm soát các điều kiện biên của môi trường vận hành thực tế.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:21.513+00:00","2026-08-23T04:15:07.268+00:00","2025-06-12T07:28:20.610+00:00",313,[70,79,84,88,93,98,103,108,113,118],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bài toán giá trị biên","Bài toán giá trị biên là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Boundary value problem (BVP)","Bài toán giá trị biên là bài toán phương trình vi phân yêu cầu tìm nghiệm thỏa mãn một tập hợp các điều kiện ràng buộc xác định trước tại biên của miền khảo sát.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"nghiệm yếu","Nghiệm yếu","Weak solution \u002F Generalized solution","Nghiệm yếu là khái niệm mở rộng nghiệm của phương trình vi phân đạo hàm riêng trong giải tích hàm hiện đại, trong đó các đòi hỏi khả vi cổ điển từng điểm được thay thế bằng hệ thức tích phân biến phân với các hàm thử nhẵn trên không gian hàm Sobolev.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":85,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":22,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]