[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tnf%20%CE%B1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tnf α":73},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":71,"vietnamLatest":72},[],[8,23,37,50,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"9adce130-1ed0-467e-b47a-4da411d34222","Kháng thể kháng TNF-α giúp làm lành tổn thương khớp ở chuột nhắt chuyển gen bị viêm đa khớp","Anti-TNF-α antibody allows healing of joint damage in polyarthritic transgenic mice",[13,14,15],"David J. Shealy","Paul H. Wooley","Eva Emmell",10,null,false,91,"https:\u002F\u002Farthritis-research.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Far430","10.1186\u002Far430","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm tiền lâm sàng\u003C\u002Fb> đánh giá hiệu lực điều trị của kháng thể đơn dòng ức chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> trên mô hình chuột chuyển gen \u003Ci>Tg197\u003C\u002Fi> biểu hiện liên tục \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> người gây viêm đa khớp tiến triển. Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy liệu pháp kháng thể làm đảo ngược tình trạng viêm màng hoạt dịch, ngăn chặn xói mòn xương dưới sụn và thúc đẩy tái tạo sụn khớp ở chuột non.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"a5a25147-b5b2-4651-b274-1740d3397754","TNF-α làm tăng biểu hiện yếu tố gây viêm trong nguyên bào sợi màng hoạt dịch thông qua con đường tín hiệu ERK\u002FAKT qua trung gian thụ thể toll-like 3 ở mô hình chuột nhắt viêm khớp dạng thấp","TNF‑α increases inflammatory factor expression in synovial fibroblasts through the toll‑like receptor‑3‑mediated ERK\u002FAKT signaling pathway in a mouse model of rheumatoid arthritis",[28,29,30],"Fang‐Yuan Yu","Congqin Xie","Jiang Chang-liang",5,"Molecular Medicine Reports",15,"http:\u002F\u002Fwww.spandidos-publications.com\u002F10.3892\u002Fmmr.2018.8897","10.3892\u002Fmmr.2018.8897","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu cơ chế phân tử\u003C\u002Fb> làm sáng tỏ vai trò trung gian của thụ thể \u003Ci>Toll-like receptor 3\u003C\u002Fi> (\u003Ci>TLR-3\u003C\u002Fi>) và con đường truyền tín hiệu \u003Ci>ERK\u002FAKT\u003C\u002Fi> trong hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> kích thích nguyên bào sợi hoạt dịch tăng tiết các cytokine gây viêm (\u003Ci>IL-1β\u003C\u002Fi>, \u003Ci>IL-6\u003C\u002Fi>) và enzyme phá hủy chất nền \u003Ci>MMP-3\u003C\u002Fi>. Việc ức chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> giúp kiểm soát hiệu quả tổn thương cấu trúc khớp trong mô hình thoái hóa khớp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":16,"url":47,"doi":48,"summary":49},"ed2d77f4-63cf-4201-94e9-9abab7edb422","Công nghệ nano sinh học có thể cải thiện kết quả điều trị của liệu pháp kháng TNF-α trong bệnh viêm ruột như thế nào? Hiểu biết hiện tại, hướng đi tương lai","How could nanobiotechnology improve treatment outcomes of anti-TNF-α therapy in inflammatory bowel disease? Current knowledge, future directions",[42,43,44],"Piotr Eder","Aleksandra Zielińska","Jacek Karczewski",6,"Journal of Nanobiotechnology","https:\u002F\u002Fjnanobiotechnology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12951-021-01090-1","10.1186\u002Fs12951-021-01090-1","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan công nghệ nano y sinh\u003C\u002Fb> phân tích triển vọng ứng dụng hệ hạt nano phân phối thuốc hướng đích nhằm tối ưu hóa liệu pháp kháng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> đường uống trong điều trị bệnh viêm ruột mạn tính (\u003Ci>IBD\u003C\u002Fi>). Tiếp cận này cho phép giải phóng kháng thể ức chế tại chỗ ở niêm mạc ruột bị tổn thương, hạn chế tình trạng sinh miễn dịch kháng thuốc và giảm thiểu tác dụng phụ toàn thân so với đường tiêm truyền.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":45,"journalName":58,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":59,"url":60,"doi":61,"summary":62},"d72b0de3-b265-46e3-b522-6f0f7945aad5","Protein kháng viêm gene-6 được kích thích bởi TNFα (TSG-6) làm giảm phản ứng viêm sau tổn thương não ở chuột nhắt","Anti-inflammatory protein TNFα-stimulated gene-6 (TSG-6) reduces inflammatory response after brain injury in mice",[55,56,57],"Kazadi Nadine Mutoji","Mingxia Sun","Amanda Nash","BMC Immunology",8,"https:\u002F\u002Fbmcimmunol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12865-021-00443-7","10.1186\u002Fs12865-021-00443-7","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu miễn dịch thần kinh\u003C\u002Fb> trên chuột đột biến gen khảo sát chức năng của protein kháng viêm \u003Ci>TSG-6\u003C\u002Fi> (sản phẩm gen cảm ứng bởi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb>) trong quá trình phục hồi sau chấn thương sọ não. Kết quả ghi nhận chuột thiếu hụt gen \u003Ci>TSG-6\u003C\u002Fi> biểu hiện phản ứng viêm nghiêm trọng hơn và vùng sẹo thần kinh đệm lan rộng, chỉ ra vai trò bảo vệ mô thần kinh then chốt của protein này.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":17,"authorCount":17,"journalName":67,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":68,"url":69,"doi":17,"summary":70},"6e4dddb8-42c8-4371-b9fe-7f1155a80136","Tăng cường sản xuất kháng thể đơn dòng kháng TNFα trong tế bào CHO thông qua việc sử dụng các yếu tố UCOE và DHFR trong xây dựng vector và tối ưu hóa môi trường nuôi cấy tế bào","Enhancement of anti-TNFα monoclonal antibody production in CHO cells through the use of UCOE and DHFR elements in vector construction and the optimization of cell culture media","Preparative Biochemistry & Biotechnology",2,"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F10826068.2021.1963981","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu công nghệ sinh học dược phẩm\u003C\u002Fb> tối ưu hóa quy trình biểu hiện kháng thể đơn dòng \u003Ci>Adalimumab\u003C\u002Fi> kháng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">TNF-α\u003C\u002Fb> trên dòng tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc (\u003Ci>CHO\u003C\u002Fi>). Tác giả thiết kế vector tái tổ hợp kết hợp yếu tố mở chất nhiễm sắc \u003Ci>UCOE\u003C\u002Fi> và hệ thống chọn lọc khuếch đại gen \u003Ci>DHFR\u003C\u002Fi>, giúp tăng hiệu suất dịch mã và nâng cao năng suất thu hồi kháng thể trong môi trường nuôi cấy huyền phù.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":74,"meta":17},{"id":75,"title":76,"description":77,"content":78,"term":75,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":79,"publishUser":17,"keywords":83,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":96,"status":97,"createTime":98,"updateTime":99,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":17,"viewCount":101,"relateTopics":102},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α","TNF-α là một cytokine tiền viêm do đại thực bào và tế bào miễn dịch tiết ra, đóng vai trò trung tâm trong điều hòa viêm, apoptosis và đáp ứng miễn dịch. Nó có tác dụng sinh học rộng, liên kết với các thụ thể TNFR để kích hoạt tín hiệu nội bào, ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh lý và bệnh lý trong cơ thể.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>TNF-α là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α (Tumor Necrosis Factor alpha) là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%22%7D}} tiền viêm quan trọng trong hệ thống miễn dịch bẩm sinh và thích nghi. Nó được sản xuất chủ yếu bởi đại thực bào, nhưng cũng có thể được tiết ra bởi tế bào T, tế bào NK, tế bào mast, bạch cầu đơn nhân và các loại tế bào miễn dịch khác khi có kích thích như nhiễm khuẩn, tổn thương mô hoặc tín hiệu từ các cytokine khác. TNF-α đóng vai trò trung tâm trong điều phối phản ứng viêm, gây sốt, điều hòa chết tế bào theo chương trình (apoptosis), điều chỉnh sự tăng sinh tế bào và góp phần vào quá trình sinh ung thư.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Được phát hiện lần đầu vào cuối thập niên 1970 bởi Lloyd J. Old và đồng nghiệp, TNF-α được mô tả là có khả năng gây hoại tử khối u trong các mô chuột, từ đó có tên gọi là \"yếu tố hoại tử u\". Tuy nhiên, nghiên cứu sau đó cho thấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của TNF-α rộng lớn hơn nhiều, đặc biệt là vai trò trong các phản ứng viêm hệ thống và các bệnh lý miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và gen mã hóa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glycoprotein%22%7D}} có trọng lượng phân tử khoảng 17 kDa ở dạng hòa tan. Dạng tiền chất của nó là một protein xuyên màng có 233 acid amin, sau đó bị cắt bởi enzyme TACE (TNF-α Converting Enzyme) để tạo thành dạng hoạt động sinh học gồm 157 acid amin. TNF-α tồn tại dưới dạng homotrimer, và ba phân tử TNF-α sẽ liên kết với ba thụ thể tương ứng trên màng tế bào đích để kích hoạt các đường tín hiệu nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Gen TNF được mã hóa trên nhiễm sắc thể số 6, nằm trong vùng phức hợp gen MHC lớp III, gần các gen mã hóa các cytokine khác như lymphotoxin α và β. Cấu trúc gen TNF bao gồm 4 exon và 3 intron, với nhiều vùng promoter có khả năng được điều chỉnh bởi yếu tố môi trường như LPS ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipopolysaccharide%22%7D}}) từ vi khuẩn, stress oxy hóa, hoặc các yếu tố phiên mã như NF-κB và AP-1.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thụ thể của TNF-α\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α tác động thông qua hai thụ thể chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TNFR1 (p55):\u003C\u002Fstrong> Có mặt trên hầu hết các loại tế bào và chịu trách nhiệm chính cho nhiều tác dụng sinh học của TNF-α, bao gồm kích hoạt apoptosis, viêm và phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TNFR2 (p75):\u003C\u002Fstrong> Thường biểu hiện trên các tế bào miễn dịch như T-regs, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20%C4%91%C6%A1n%20nh%C3%A2n%22%7D}}, và tế bào nội mô; có vai trò điều hòa miễn dịch và điều chỉnh chức năng TNFR1.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Cả hai thụ thể đều có thể hoạt động độc lập hoặc phối hợp, và dẫn đến các phản ứng sinh học đa dạng tùy thuộc vào loại tế bào, bối cảnh bệnh lý và trạng thái sinh lý của mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học chính của TNF-α\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa viêm:\u003C\u002Fstrong> TNF-α thúc đẩy sự sản xuất các cytokine khác như IL-1, IL-6 và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chemokine%22%7D}}, tăng biểu hiện phân tử kết dính (ICAM-1, VCAM-1), hỗ trợ di chuyển bạch cầu đến vị trí viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gây sốt:\u003C\u002Fstrong> TNF-α {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} vùng hạ đồi tiết PGE2, chất trung gian gây sốt nội sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa chết tế bào:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22caspase%22%7D}} thông qua tín hiệu từ TNFR1, dẫn đến apoptosis trong các tế bào bị nhiễm virus, ung thư hoặc tổn thương DNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế tân tạo mạch máu khối u:\u003C\u002Fstrong> Ở liều cao, TNF-α có thể làm tổn thương mạch máu nuôi u, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%22%7D}} mô khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tham gia tái cấu trúc mô:\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt metalloproteinase, góp phần vào tái tạo mô sau viêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>TNF-α trong các bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α có vai trò kép: bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng và ung thư ở mức độ bình thường, nhưng gây bệnh khi được sản xuất quá mức hoặc kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Bệnh tự miễn và viêm mạn tính\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm khớp dạng thấp:\u003C\u002Fstrong> TNF-α gây phá hủy mô khớp thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} tế bào viêm, hủy xương và tăng sinh màng hoạt dịch (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5424572\u002F\" target=\"_blank\">NIH - TNF in RA\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng:\u003C\u002Fstrong> TNF-α gây tổn thương niêm mạc ruột và rối loạn chức năng hàng rào biểu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vảy nến:\u003C\u002Fstrong> TNF-α thúc đẩy tăng sinh tế bào sừng và phản ứng miễn dịch da.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Nhiễm trùng và sepsis\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong nhiễm trùng huyết (sepsis), TNF-α đóng vai trò trong cơn bão cytokine, dẫn đến sốc, tổn thương nội mô, đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC), và suy đa cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Bệnh thần kinh\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>TNF-α có thể vượt qua hàng rào máu não và kích hoạt viêm thần kinh, liên quan đến bệnh Alzheimer, Parkinson và rối loạn trầm cảm nặng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41582-019-0216-2\" target=\"_blank\">Nature Reviews Neurology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Ung thư\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>TNF-α có tác dụng nghịch lý trong ung thư: ở nồng độ thấp, nó thúc đẩy tăng sinh, tân tạo mạch và di căn; ở nồng độ cao, nó có thể gây hoại tử khối u thông qua tổn thương mạch máu nuôi u và cảm ứng apoptosis.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liệu pháp kháng TNF-α\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Liệu pháp sinh học kháng TNF-α đã trở thành chuẩn mực trong điều trị nhiều bệnh viêm mạn tính. Các thuốc nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Infliximab (Remicade):\u003C\u002Fstrong> Kháng thể đơn dòng kháng TNF-α dạng chimeric người-chuột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Adalimumab (Humira):\u003C\u002Fstrong> Kháng thể đơn dòng toàn phần người hóa, dùng tiêm dưới da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Etanercept (Enbrel):\u003C\u002Fstrong> Protein dung hợp giữa phần Fc của IgG1 và TNFR2.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các thuốc này giúp cải thiện triệu chứng, giảm viêm, làm chậm tiến triển bệnh và cải thiện chất lượng sống bệnh nhân. Tuy nhiên, vì ức chế miễn dịch, chúng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng, đặc biệt là lao phổi tiềm ẩn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Ftb\u002Ftopic\u002Fbasics\u002Fdefault.htm\" target=\"_blank\">CDC - Tuberculosis and Biologics\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đường tín hiệu nội bào\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Sau khi TNF-α gắn vào TNFR1, các phân tử adaptor như TRADD, FADD, RIP1 và TRAF2 được tuyển mộ, kích hoạt các con đường tín hiệu chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường NF-κB:\u003C\u002Fstrong> Tăng biểu hiện gen viêm, kháng apoptosis.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MAPK (ERK, JNK, p38):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt viêm và tăng sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường caspase:\u003C\u002Fstrong> Gây apoptosis thông qua hoạt hóa caspase-8 và caspase-3.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các phản ứng có thể biểu diễn bằng mô hình toán học đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nTNF\\text{-}\\alpha + TNFR1 \\rightarrow Complex \\rightarrow \\text{NF-}\\kappa B \\uparrow \\rightarrow IL\\text{-}6, IL\\text{-}1\\beta \\uparrow\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α đang là đối tượng nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực mới:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nanomedicine:\u003C\u002Fstrong> Các hạt nano gắn kháng thể TNF-α nhằm mục tiêu mô viêm hoặc khối u.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vaccine ung thư:\u003C\u002Fstrong> Dùng TNF-α làm chất bổ trợ để tăng khả năng kích hoạt miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gene therapy:\u003C\u002Fstrong> Điều chỉnh biểu hiện TNF-α tại chỗ nhằm tránh tác dụng phụ toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Ngoài ra, TNF-α còn được nghiên cứu như một chỉ dấu sinh học để theo dõi mức độ viêm, dự báo đáp ứng điều trị sinh học, và phát hiện sớm tiến triển bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>TNF-α là một cytokine chủ chốt với chức năng điều hòa miễn dịch, viêm và apoptosis. Nó có vai trò lưỡng tính trong cả sinh lý và bệnh lý, là mục tiêu điều trị hiệu quả trong nhiều bệnh lý viêm và tự miễn. Tuy nhiên, cần thận trọng trong việc sử dụng thuốc kháng TNF do nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng miễn dịch. Hiểu biết sâu sắc về TNF-α giúp mở rộng các hướng điều trị mới, đặc biệt trong ung thư, thần kinh và miễn dịch học cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":80,"researcherId":17,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94],"cytokine","chức năng sinh học","glycoprotein","lipopolysaccharide","miễn dịch","bạch cầu đơn nhân","chemokine","kích thích","caspase","hoại tử","kích hoạt",11,true,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-08-29T01:09:13.282+00:00","2026-08-29T01:09:13.279+00:00",1515,[103,106,109,112,115,118,121,124,127,130],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic"]