[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_titanium%20dioxide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_titanium dioxide":149},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":65,"vietnamFeatured":134,"vietnamLatest":148},[7,24,38,52],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"505b7f2d-33c4-4fe4-9d5b-ecd28c209631","Ảnh hưởng của độ dày lên các tính chất vật lý và ứng dụng cảm biến khí: màng nano titanium dioxide dạng anatase chế tạo bằng phương pháp nhiệt phân phun sương tự động (ANSP)","Effect of thickness on the physical properties and gas sensing application: anatase titanium dioxide nanofilms by automated nebulizer spray pyrolysis (ANSP)",[12,13,14],"V. Gopala Krishnan","A. Purushothaman","P. Elango",3,"Journal of Materials Science: Materials in Electronics",false,"2017-04-17",2017,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10854-017-6943-1","10.1007\u002Fs10854-017-6943-1","\u003Cp>\u003Cb>Màng nano anatase\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> được chế tạo bằng phương pháp nhiệt phân phun sương tự động (\u003Ci>ANSP\u003C\u002Fi>) trên đế thủy tinh ở 500°C để khảo sát tính chất nhạy khí \u003Ci>amoniac\u003C\u002Fi> (\u003Ci>NH3\u003C\u002Fi>). Sự gia tăng độ dày màng từ 186 đến 433 nm cải thiện đáng kể độ kết tinh và độ xốp bề mặt. Cảm biến màng mỏng thể hiện độ hồi đáp cao và thời gian phục hồi nhanh ở nhiệt độ phòng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"4035c0f1-ea44-484c-bb63-43223a62f561","Titanium dioxide pha tạp Fe (III) cố định cho quá trình quang phân hủy các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước","Immobilized Fe (III)-doped titanium dioxide for photodegradation of dissolved organic compounds in water",[29,30,31],"Isaac W. Mwangi","J. Catherine Ngila","Patrick Ndungu",5,"2013-03-26",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-013-1600-6","10.1007\u002Fs11356-013-1600-6","\u003Cp>\u003Cb>Xúc tác quang hóa cố định\u003C\u002Fb> trên đĩa thủy tinh xốp chứa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> pha tạp sắt (\u003Ci>Fe(III)-doped TiO2\u003C\u002Fi>) được phát triển nhằm phân hủy hợp chất carbon hữu cơ hòa tan dưới ánh sáng khả kiến. Sự hiện diện của ion sắt (III) thu hẹp vùng cấm quang học, dịch chuyển phổ hấp thụ về vùng bước sóng dài. Hệ phản ứng đạt hiệu suất phân hủy chất ô nhiễm cao và thuận tiện tái sử dụng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":46,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"7008e1bb-dee7-4238-8eca-bd48c227d838","Động học của hiệu ứng quang điện trong màng titanium dioxide","Kinetics of internal photoeffect in titanium dioxide films",[43,44,45],"A. V. Zav’yalov","V. I. Shapovalov","N. S. Shutova","Pleiades Publishing Ltd","2011-12-02",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063785011110162","10.1134\u002FS1063785011110162","\u003Cp>\u003Cb>Hiệu ứng quang điện trong\u003C\u002Fb> trên màng vô định hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> (\u003Ci>TiO2\u003C\u002Fi>) lắng đọng bằng phương pháp phún xạ magnetron phản ứng được phân tích động học dưới nguồn chiếu sáng chu kỳ. Mô hình bẫy mức sâu giải thích sự suy giảm dòng quang điện do tái phân bố hạt tải điện quang sinh. Kết quả cung cấp hiểu biết quan trọng cho việc tối ưu hóa độ nhạy của cảm biến quang tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":32,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":62,"doi":63,"summary":64},"300a1cab-145b-4cef-a424-3ddb204a349b","Đặc trưng hóa và hoạt tính quang xúc tác của màng mỏng titanium dioxide kích thước nano","Characterization and photocatalytic activities of nanosized titanium dioxide thin films",[57,58,59],"F. Mastali Khan Tehrani","M. Rashidzadeh","A. Nemati","International Journal of Environmental Science and Technology","2011-06-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03326240","10.1007\u002FBF03326240","\u003Cp>\u003Cb>Màng mỏng quang xúc tác\u003C\u002Fb> cấu trúc nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> diện tích bề mặt lớn được tổng hợp bằng kỹ thuật sol-gel nhúng phủ từ tiền chất titan alkoxide. Khả năng phân hủy phẩm màu xanh methylen (\u003Ci>methylene blue\u003C\u002Fi>) dưới bức xạ tử ngoại thể hiện hoạt tính xúc tác mạnh mẽ của pha tinh thể anatase. Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[66,80,93,105,119],{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":76,"url":77,"doi":78,"summary":79},"46b9c9f9-25ff-472d-81d6-375c9849f0c9","Phân hủy quang xúc tác dạng bào chế azithromycin trong dung dịch nước bằng màng quang xúc tác titanium dioxide pha tạp\u002Fsợi thủy tinh tráng cao su silicone","Photocatalytic degradation of azithromycin formulation in aqueous solution by doped titanium dioxide\u002Ffiberglass-rubberized silicone photocatalytic membrane",[71,72,73],"Giovanina-Iuliana Lupu","Cristina Orbeci","Constantin Bobirică",9,"Sustainable Environment Research",0,"https:\u002F\u002Fsustainenvironres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42834-023-00199-2","10.1186\u002Fs42834-023-00199-2","\u003Cp>\u003Cb>Màng quang xúc tác composite\u003C\u002Fb> kết hợp silicone cao su hóa sợi thủy tinh và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> đồng pha tạp niobi - sắt (\u003Ci>Nb-Fe-TiO2\u003C\u002Fi>) được chế tạo để xử lý kháng sinh \u003Ci>azithromycin\u003C\u002Fi> trong nước thải. Màng xúc tác đạt hiệu suất phân hủy dược chất trên 90% dưới bức xạ mặt trời tự nhiên và duy trì độ bền cơ lý sau nhiều chu kỳ làm việc. Giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm kháng sinh môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":88,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":76,"url":90,"doi":91,"summary":92},"c05111ef-da08-40c5-a2e5-22f902077927","Nâng cao hiệu năng xúc tác của titanium dioxide chức hóa bằng carbon nitride thông qua kỹ thuật khuyết tật lỗ trống oxy hiệu quả nhằm nhận biết điện hóa epinephrine","Enhanced Catalytic Performance of Carbon Nitride-Functionalized Titanium Dioxide through Efficient Oxygen Vacancy Defect Engineering for Electrochemical Recognition of Epinephrine",[85,86,87],"Chandan Saha","Sarit K. Ghosh","Pooja Kumari",6,"Electrocatalysis","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12678-023-00860-9","10.1007\u002Fs12678-023-00860-9","\u003Cp>\u003Cb>Vật liệu lai nano\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> biến tính bằng \u003Ci>carbon nitride\u003C\u002Fi> được phát triển thông qua kỹ thuật tạo khuyết tật khoảng trống oxy nhằm nâng cao hoạt tính xúc tác điện hóa nhận biết \u003Ci>epinephrine\u003C\u002Fi>. Cấu trúc chuyển điện tích liên diện tiếp xúc cải thiện đáng kể độ nhạy và giới hạn phát hiện chất dẫn truyền thần kinh. Cảm biến điện hóa thể hiện độ chọn lọc cao trong mẫu sinh học thực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":94,"title":95,"originalTitle":96,"authorNames":97,"authorCount":88,"journalName":101,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":76,"url":102,"doi":103,"summary":104},"75ef9b60-716e-47ad-b9b3-f9690f4b76c1","Chức năng hóa hạt nano titanium dioxide (TiO2) đồng pha tạp niobi và nitơ bằng dịch chiết ethanol của Mentha arvensis","Functionalization of niobium nitrogen-doped titanium dioxide (TiO2) nanoparticles with ethanolic extracts of Mentha arvensis",[98,99,100],"Muhammad Awais Farooqi","Hafiz Muhammad Umer Farooqi","Theophilus Bhatti","DISCOVER NANO","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1186\u002Fs11671-024-04011-x","10.1186\u002Fs11671-024-04011-x","\u003Cp>\u003Cb>Chức hóa bề mặt hạt nano\u003C\u002Fb> \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> đồng pha tạp niobi và nitơ (\u003Ci>Nb-N-TiO2\u003C\u002Fi>) bằng dịch chiết lá bạc hà \u003Ci>Mentha arvensis\u003C\u002Fi> đã gia tăng mạnh mẽ tính tương thích sinh học. Vật liệu thể hiện hoạt tính kháng khuẩn cao chống lại tụ cầu vàng \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> và ức chế tế bào ung thư vú. Hướng tiếp cận kết hợp hóa học xanh mở ra tiềm năng trị liệu y sinh tiên tiến.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":106,"title":107,"originalTitle":108,"authorNames":109,"authorCount":112,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":114,"publishYear":115,"totalCitation":20,"url":116,"doi":117,"summary":118},"40028ae9-888a-4fb6-8405-a5708505fbb8","Ảnh hưởng của các hạt nano titan dioxide (TiO2 NPs) đến việc nâng cao hiệu quả xử lý thực vật As\u002FCu\u002FCd từ nước thải mỏ đồng bằng Lemna minor","Influence of nano-titanium dioxide particles (TiO2 NPs) on improving phytoremediation efficiency of As\u002FCu\u002FCd from copper mine wastewaters using Lemna minor",[110,111],"Akram Seifi","Majid Dehghani",2,"Arabian Journal of Geosciences","2021-03-12",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12517-021-06842-9","10.1007\u002Fs12517-021-06842-9","\u003Cp>\u003Cb>Hiệu quả xử lý thực vật\u003C\u002Fb> nước thải mỏ đồng bằng loài bèo tấm \u003Ci>Lemna minor\u003C\u002Fi> được tăng cường rõ rệt nhờ bổ sung hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> (\u003Ci>TiO2 NPs\u003C\u002Fi>) phối hợp cùng chất tạo phức \u003Ci>EDTA\u003C\u002Fi>. Hệ nano kích thích hoạt tính enzyme chống oxy hóa và gia tăng hấp thu kim loại nặng \u003Ci>asen\u003C\u002Fi>, \u003Ci>đồng\u003C\u002Fi> và \u003Ci>cadmi\u003C\u002Fi> vào rễ. Công nghệ mang lại giải pháp phục hồi sinh thái môi trường nước bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":122,"authorNames":123,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":20,"url":131,"doi":132,"summary":133},"200b40c7-ecbf-47a4-9c9d-342e2dab5e69","Tổng quan phản biện về đánh giá an toàn của phụ gia titanium dioxide trong thực phẩm","Critical review of the safety assessment of titanium dioxide additives in food",[124,125,126],"Hans Christian Winkler","Tina Notter","Urs Meyer",4,"Journal of Nanobiotechnology","2018-06-01",2018,"https:\u002F\u002Fjnanobiotechnology.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12951-018-0376-8","10.1186\u002Fs12951-018-0376-8","\u003Cp>\u003Cb>Đánh giá an toàn thực phẩm\u003C\u002Fb> tổng quan chuyên sâu về phụ gia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> (\u003Ci>E171\u003C\u002Fi>) dạng vi hạt và hạt nano trong chuỗi chế biến và bao bì thực phẩm toàn cầu. Bài báo phân tích độc tính tế bào, khả năng tích tụ sinh học trong đường tiêu hóa và nguy cơ gây tổn thương DNA biểu mô ruột. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dịch tễ học và độc học phục vụ việc hoàn thiện khung pháp lý quản lý phụ gia.\u003C\u002Fp>",[135],{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":20,"authorNames":138,"authorCount":142,"journalName":143,"vietnamJournal":144,"publishDate":20,"publishYear":145,"totalCitation":88,"url":146,"doi":20,"summary":147},"2cd4f65a-bcd5-490b-b6a2-af45e0a926b3","Characteristics of organic titanate modified titanium dioxide nanoparticles and its dispersibility in acrylic emulsion coating",[139,140,141],"NT Chinh","TT Mai","DP Hung",7,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2022,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1002\u002Fvjch.202200080","\u003Cp>\u003Cb>Biến tính hữu cơ\u003C\u002Fb> hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">titanium dioxide\u003C\u002Fb> pha rutile bằng hợp chất \u003Ci>isopropyl tri-titanate\u003C\u002Fi> (\u003Ci>KR-12\u003C\u002Fi>) giúp cải thiện độ phân tán trong màng sơn nhũ tương acrylic. Phân tích kính hiển vi điện tử quét (\u003Ci>SEM\u003C\u002Fi>) và tán xạ ánh sáng động (\u003Ci>DLS\u003C\u002Fi>) ghi nhận kích thước hạt phân tán đồng đều, hạn chế vón cục. Màng phủ composite đạt độ bền cơ học và độ bóng quang học vượt trội.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":150,"meta":20},{"id":151,"title":152,"description":153,"content":154,"term":151,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":155,"publishUser":20,"keywords":159,"keywordCount":196,"enrichTopicLink":144,"status":197,"createTime":198,"updateTime":199,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":200,"contentErrorMessage":20,"viewCount":201,"relateTopics":202},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂","Titanium dioxide (TiO₂) là một oxit kim loại có màu trắng, không tan trong nước, thường được dùng làm chất tạo màu và chất chắn tia cực tím trong công nghiệp. Với cấu trúc bền và khả năng phản xạ mạnh ánh sáng, TiO₂ tồn tại ở ba dạng chính (rutile, anatase, brookite) và có nhiều ứng dụng từ sơn đến quang xúc tác.\n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và tính chất cơ bản của titanium dioxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Titanium dioxide (TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) là một hợp chất vô cơ thuộc nhóm oxit kim loại, được cấu tạo từ hai nguyên tử oxy và một nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22titan%22%7D}}. Nó xuất hiện dưới dạng bột màu trắng, không mùi, không tan trong nước và bền trong môi trường hóa học thông thường. Đặc tính nổi bật nhất của TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> là chỉ số khúc xạ rất cao (~2.7 với rutile), khiến nó trở thành chất màu trắng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} nhất hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ khả năng tán xạ và phản xạ mạnh ánh sáng nhìn thấy cũng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tia%20c%E1%BB%B1c%20t%C3%ADm%22%7D}} (UV), titanium dioxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nó không chỉ đóng vai trò là chất tạo màu mà còn có vai trò như một lớp chắn UV, chất xúc tác và vật liệu chức năng trong các thiết bị điện tử và năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở điều kiện thường, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> tồn tại ở thể rắn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} cao (1843 °C), không dẫn điện nhưng dẫn nhiệt kém. Cấu trúc tinh thể và tính chất bề mặt ảnh hưởng mạnh đến các ứng dụng thực tế của vật liệu này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fearth-and-planetary-sciences\u002Ftitanium-dioxide\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Titanium Dioxide\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các dạng thù hình và tính chất cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Titanium dioxide tồn tại chủ yếu ở ba dạng thù hình tinh thể tự nhiên: rutile, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22anatase%22%7D}} và brookite. Trong đó, rutile là dạng bền nhất về mặt nhiệt động học và là dạng phổ biến nhất trong các sản phẩm thương mại. Anatase tuy kém ổn định hơn nhưng có hoạt tính quang xúc tác cao, trong khi brookite ít được ứng dụng do khó tổng hợp ở quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thù hình có khác biệt rõ rệt về cấu trúc tinh thể, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}}, độ bền và tính chất quang học. Anatase có bandgap rộng hơn (~3.2 eV) so với rutile (~3.0 eV), tạo điều kiện thuận lợi cho ứng dụng trong các phản ứng quang hóa dưới ánh sáng UV.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thù hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bandgap (eV)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoạt tính quang xúc tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ổn định nhiệt\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Rutile\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tứ phương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~3.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Anatase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tứ phương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~3.2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Brookite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực thoi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~3.4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không rõ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.chemeurope.com\u002Fen\u002Fencyclopedia\u002FTitanium_dioxide.html\" target=\"_blank\">ChemEurope - Titanium Dioxide\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất quang học và quang xúc tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> có khả năng hấp thụ mạnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} tử ngoại do có bandgap tương đối lớn, từ đó tạo ra các cặp electron-hole (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e^-\u002Fh^+\u003C\u002Fscript>). Các hạt tích điện này sẽ tiếp tục tương tác với phân tử nước và oxy trong môi trường để tạo ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91c%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} như hydroxyl (•OH) và superoxide (O₂•⁻), từ đó phân hủy các hợp chất hữu cơ hoặc vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng sơ cấp dưới ánh sáng UV được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> TiO_2 + h\\nu \\rightarrow e^- + h^+ \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng của tính chất này bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu tự làm sạch (self-cleaning surface)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xử lý nước thải chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} khó phân hủy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu diệt vi khuẩn, virus trong thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20tr%C3%B9ng%22%7D}} UV\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Anatase thường được ưa chuộng trong các ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} nhờ hiệu suất tạo gốc tự do cao hơn rutile. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa anatase và rutile trong các dạng composite cũng đang được nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41578-018-0008-4\" target=\"_blank\">Nature Reviews Materials - TiO₂ Photocatalysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp của titanium dioxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> là một trong những vật liệu được tiêu thụ nhiều nhất trong công nghiệp do khả năng phản xạ ánh sáng mạnh và độ che phủ tốt. Hơn 60% lượng TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> được sử dụng trong ngành sơn và chất phủ bề mặt, nơi nó giúp tạo ra lớp sơn sáng, bền màu và chống tia UV.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng tiêu biểu của titanium dioxide gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sơn nước, sơn dầu cho xây dựng và ô tô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhựa và cao su: cải thiện màu sắc và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20l%C3%A3o%20h%C3%B3a%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giấy và mực in: nâng cao độ trắng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20x%E1%BA%A1%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đặc biệt, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> còn được ứng dụng trong các lĩnh vực kỹ thuật cao như màng điện cực trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pin%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, vật liệu phủ trong kính tự làm sạch và gốm sứ chịu nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.azom.com\u002Farticle.aspx?ArticleID=1042\" target=\"_blank\">AZoM - Titanium Dioxide: Properties and Applications\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của titanium dioxide trong mỹ phẩm và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Titanium dioxide là một thành phần thường gặp trong mỹ phẩm, đặc biệt là kem chống nắng vật lý nhờ khả năng phản xạ và tán xạ tia cực tím. Cơ chế hoạt động của nó chủ yếu dựa trên việc tạo lớp màng chắn ánh sáng UV trên bề mặt da, hạn chế sự xuyên qua của tia UVA và UVB, giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C4%83n%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} ung thư da và lão hóa sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng hạt nano TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (&lt; 100 nm) cho phép cải thiện độ trong suốt và cảm giác khi thoa lên da mà không làm giảm hiệu quả chống nắng. Tuy nhiên, việc sử dụng TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> nano đang là chủ đề tranh luận do lo ngại về khả năng xâm nhập vào tế bào hoặc gây tổn thương DNA khi bị kích hoạt bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} UV.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Trong mỹ phẩm: kem nền, phấn trang điểm, son môi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trong dược phẩm: chất tạo màu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAn%20n%C3%A9n%22%7D}}, lớp phủ thuốc giải phóng chậm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>FDA (Mỹ) và EFSA (Châu Âu) đã chấp thuận việc sử dụng TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> dạng thông thường trong mỹ phẩm và thực phẩm, nhưng một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}} như Pháp đã cấm dùng TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> làm phụ gia thực phẩm do lo ngại an toàn lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem đánh giá từ EFSA: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Fefsajournal\u002Fpub\u002F6585\" target=\"_blank\">EFSA Journal - Titanium Dioxide as Food Additive\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Titanium dioxide dạng hạt lớn không bị hấp thu đáng kể qua da hay hệ tiêu hóa và được xem là an toàn trong phần lớn ứng dụng tiêu dùng. Tuy nhiên, dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20m%E1%BB%8Bn%22%7D}} (fine particles) hoặc nano có thể gây tác động lên hệ hô hấp nếu hít phải lâu dài, đặc biệt trong môi trường công nghiệp như sản xuất sơn, xi măng hoặc mỹ phẩm dạng bột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) xếp titanium dioxide dạng hít phải vào nhóm 2B – “có thể gây ung thư ở người”, dựa trên nghiên cứu ở chuột cho thấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của khối u phổi khi tiếp xúc kéo dài với bụi TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Hình thức tiếp xúc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguy cơ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khuyến cáo\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Qua da\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp, không thấm qua biểu bì\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Được phép dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B9%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Qua đường tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tranh cãi, chưa rõ khả năng tích lũy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấm dùng làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20gia%22%7D}} thực phẩm tại EU\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có thể gây tổn thương phổi nếu tiếp xúc lâu dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần bảo hộ cá nhân trong sản xuất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmonographs.iarc.who.int\u002Fwp-content\u002Fuploads\u002F2018\u002F06\u002Fmono93-8.pdf\" target=\"_blank\">IARC Monographs - Titanium Dioxide\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp tổng hợp và xử lý titanium dioxide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> được sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%22%7D}} bằng hai quy trình chính: quy trình sunfat (sulfate process) và quy trình chlorua (chloride process). Cả hai đều sử dụng nguyên liệu chính là ilmenite (FeTiO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) hoặc rutile thiên nhiên. Quy trình sunfat rẻ nhưng tạo nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}, trong khi quy trình chlorua hiệu quả hơn về mặt môi trường và tạo ra sản phẩm có độ trắng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với mục đích nghiên cứu và ứng dụng nano, titanium dioxide có thể được tổng hợp bằng các kỹ thuật hiện đại như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sol-gel: tạo hạt nhỏ có kiểm soát kích thước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thủy nhiệt: tạo tinh thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22anatase%22%7D}} hoặc brookite ở nhiệt độ thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân hủy nhiệt các hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22titan%22%7D}} hữu cơ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> bằng silica hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22alumina%22%7D}} cũng giúp ổn định hạt, giảm tác động oxy hóa và tăng độ phân tán trong dung dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem mô tả chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0927775718306244\" target=\"_blank\">ScienceDirect - TiO₂ Nanoparticles Synthesis Methods\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng trong công nghệ năng lượng và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> đang được nghiên cứu rộng rãi trong các hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và làm sạch môi trường nhờ khả năng quang xúc tác dưới ánh sáng cực tím. Trong lĩnh vực năng lượng, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> được sử dụng làm vật liệu nền trong các tế bào năng lượng mặt trời nhạy màu (DSSC), với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nano%22%7D}} giúp tăng diện tích bề mặt hấp phụ thuốc nhuộm và hiệu suất chuyển đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực môi trường, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> được ứng dụng để xử lý chất thải hữu cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} trong nước thông qua quá trình quang phân. Ngoài ra, vật liệu phủ TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> còn giúp bề mặt kính, gạch men hoặc kim loại trở nên tự làm sạch và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tấm pin mặt trời DSSC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lọc nước bằng ánh sáng UV\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bề mặt kháng vi sinh cho bệnh viện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20th%C3%B4ng%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemrev.7b00320\" target=\"_blank\">ACS Chemical Reviews - TiO₂ Photocatalysis for Energy and Environment\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu mới và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu hiện đại về titanium dioxide tập trung vào việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%22%7D}} hiệu suất hấp thụ ánh sáng và tăng độ an toàn sinh học. Một trong những chiến lược chính là pha tạp TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> với các kim loại chuyển tiếp như Fe, Cr hoặc Ni để giảm bandgap, cho phép hấp thụ ánh sáng khả kiến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng phát triển khác bao gồm kết hợp TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> với vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%22%7D}}, oxit kim loại khác (ZnO, WO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) hoặc vật liệu 2D để cải thiện tính dẫn điện và giảm tái tổ hợp electron-hole. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đang tập trung vào mô hình hóa và mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phản ứng quang xúc tác ở cấp độ nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22composite%22%7D}} TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>-graphene\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pha tạp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} và phi kim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng AI trong tối ưu hóa vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xu hướng: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2352940719301691\" target=\"_blank\">Journal of Advanced Research - Advances in Titanium Dioxide Modification\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":156,"researcherId":20,"name":157,"imageUrl":158},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,170,171,172,173,174,166,175,176,177,178,179,180,181,182,183,164,160,184,185,186,187,188,189,190,191,192,193,194,195,170],"titan","hiệu quả","tia cực tím","nhiệt độ nóng chảy","anatase","kích thước hạt","ánh sáng","gốc tự do","chất hữu cơ","khử trùng","quang xúc tác","chống lão hóa","độ phản xạ","pin năng lượng mặt trời","ngăn ngừa","viên nén","quốc gia","hạt mịn","sự phát triển","mỹ phẩm","phụ gia","đường hô hấp","thương mại","chất thải","xử lý bề mặt","alumina","chuyển hóa năng lượng","cấu trúc nano","kháng sinh","kháng khuẩn","giao thông công cộng","cải thiện","graphene","động học","composite","ion kim loại",40,"PUBLISHED","2025-05-11T02:36:33.148+00:00","2026-09-02T05:12:13.137+00:00","2026-09-02T05:12:13.135+00:00",693,[203,206,209,212,215,218,228,231,234,237],{"id":204,"title":205,"term":204,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":207,"title":208,"term":207,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":221,"definition":222,"discipline":223,"disciplineCode":224,"disciplineLabel":225,"disciplineColor":226,"disciplineIcon":227},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":229,"title":230,"term":229,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất"]