[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_tinh thể":3,"_public_topic_publications_tinh%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":97},{"code":4,"data":5,"meta":26},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":16,"discipline":17,"references":18,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":64,"linkEnrichedTime":26,"publicationScanTime":65,"contentErrorMessage":26,"viewCount":66,"relateTopics":67},"tinh thể","Tinh thể là gì? Cấu trúc mạng Bravais, nhiễu xạ tia X và giả tinh thể","Chất rắn tinh thể sở hữu trật tự tuần hoàn tầm xa, được giải mã cấu trúc bằng định luật nhiễu xạ Bragg và phân loại thành bảy hệ tinh thể với mười bốn mạng Bravais.","\u003Cp>Tinh thể (Crystal hay Crystalline Solid) là trạng thái vật chất dạng rắn trong đó các hạt cấu thành (nguyên tử, ion hoặc phân tử) được phân bố và sắp xếp theo một trật tự hình học có tính tuần hoàn ba chiều xác định lặp đi lặp lại vô hạn trong không gian, tạo thành cấu trúc gọi là mạng không gian tinh thể (Crystal Lattice).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mạng Bravais và Ô cơ sở (Unit Cell)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đơn vị lặp lại nhỏ nhất biểu diễn đầy đủ tính chất đối xứng của tinh thể được gọi là ô mạng cơ sở (Unit Cell). Trong tinh thể học toán học, toàn bộ cấu trúc tinh thể trong tự nhiên được phân loại thành bảy hệ tinh thể cơ bản (Lập phương, Tứ giác, Trực thoi, Đơn tà, Tam tà, Lục giác, Tam giác) tương ứng với mười bốn kiểu mạng Bravais khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định luật nhiễu xạ tia X Bragg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình đạt giải Nobel Vật lý của William Henry Bragg và William Lawrence Bragg (1913), cấu trúc nguyên tử bên trong tinh thể có thể được xác định chính xác nhờ hiện tượng nhiễu xạ tia X:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2d \\sin\\theta = n\\lambda\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript> là khoảng cách giữa các mặt phẳng nguyên tử song song trong tinh thể, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc tới của chùm tia X, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng tia X và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là bậc nhiễu xạ nguyên. Phương pháp tinh thể học tia X đã trở thành công cụ nền tảng để giải mã cấu trúc phân tử từ muối ăn, kim loại đến chuỗi xoắn kép DNA và enzyme protein phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại liên kết tinh thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lực liên kết chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính vật lý điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh thể ion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực hút tĩnh điện Coulomb\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy cao, giòn, dẫn điện khi nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Muối ăn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NaCl\u003C\u002Fscript>), đá vôi (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CaCO_3\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh thể cộng hóa trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cặp electron dùng chung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ cứng cực cao, cách điện, điểm nóng chảy rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kim cương, Silic (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Si\u003C\u002Fscript>), Thạch anh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh thể kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biển electron tự do\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo dễ dát mỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Cu\u003C\u002Fscript>), Nhôm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Al\u003C\u002Fscript>), Sắt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fe\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tinh thể phân tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực van der Waals, liên kết hydro\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ bay hơi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nước đá (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2O\u003C\u002Fscript>), Đường sucrose, Đá khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy tắc Pauling và Đột phá Giả tinh thể (Quasicrystals)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Linus Pauling (1929), cấu trúc phối trí của tinh thể ion tuân theo các quy tắc hình học tỷ lệ bán kính cation\u002Fanion và nguyên lý bảo toàn hóa trị điện hóa, tạo nên nền tảng cho ngành khoáng vật học và hóa học chất rắn hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1984, nhà khoa học Dan Shechtman và cộng sự đã làm thay đổi định nghĩa cổ điển về tinh thể học khi khám phá ra \"Giả tinh thể\" (Quasicrystals) - các hợp kim sở hữu trật tự định hướng tầm xa nhưng không có tính đối xứng tịnh tiến tuần hoàn, đem về giải Nobel Hóa học danh giá.\u003C\u002Fp>","crystal",[12,13,14,15],"vật rắn kết tinh","cấu trúc tinh thể","chất kết tinh","crystalline solid","Tinh thể là dạng vật chất rắn có các nguyên tử, phân tử hoặc ion được sắp xếp theo một trật tự tuần hoàn không gian 3 chiều có tính quy luật cao, tạo thành mạng tinh thể có tính dị hướng và nhiệt độ nóng chảy xác định.","NATURAL_SCIENCES",[19,27,34],{"citationText":20,"title":21,"authors":22,"source":23,"year":24,"doi":25,"url":26},"Bragg, W. H., & Bragg, W. L. (1913). The reflection of X-rays by crystals. Proceedings of the Royal Society of London. Series A, Containing Papers of a Mathematical and Physical Character, 88(605), 428-438.","The reflection of X-rays by crystals","W. H. Bragg, W. L. Bragg","Proceedings of the Royal Society of London. Series A",1913,"10.1098\u002Frspa.1913.0040",null,{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":26},"Shechtman, D., Blech, I., Gratias, D., & Cahn, J. W. (1984). Metallic Phase with Long-Range Orientational Order and No Translational Symmetry. Physical Review Letters, 53(20), 1951-1953.","Metallic Phase with Long-Range Orientational Order and No Translational Symmetry","Dan Shechtman, I. Blech, D. Gratias, John W. Cahn","Physical Review Letters",1984,"10.1103\u002FPhysRevLett.53.1951",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":26},"Pauling, L. (1929). THE PRINCIPLES DETERMINING THE STRUCTURE OF COMPLEX IONIC CRYSTALS. Journal of the American Chemical Society, 51(4), 1010-1026.","THE PRINCIPLES DETERMINING THE STRUCTURE OF COMPLEX IONIC CRYSTALS","Linus Pauling","Journal of the American Chemical Society",1929,"10.1021\u002Fja01379a006",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Sự khác biệt căn bản giữa tinh thể và chất vô định hình là gì?","Tinh thể có trật tự sắp xếp nguyên tử tuần hoàn tầm xa và có nhiệt độ nóng chảy xác định, trong khi chất vô định hình (như thủy tinh, nhựa dẻo) chỉ có trật tự tầm gần và mềm dần qua một khoảng nhiệt độ.",{"question":46,"answer":47},"Tính dị hướng của tinh thể là gì?","Tính dị hướng là hiện tượng các tính chất vật lý của tinh thể (như độ dẫn nhiệt, tốc độ truyền âm, chiết suất quang học) có giá trị khác nhau tùy theo phương hướng đo trong tinh thể.",{"question":49,"answer":50},"Tại sao kim cương và than chì cùng làm từ cacbon nhưng tính chất lại khác nhau hoàn toàn?","Do cấu trúc mạng tinh thể khác nhau: kim cương có cấu trúc mạng không gian tứ diện ba chiều với liên kết cộng hóa trị siêu bền, trong khi than chì có cấu trúc từng lớp phẳng hai chiều liên kết yếu với nhau.",{"id":52,"researcherId":26,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":56,"researcherId":26,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-04-26T09:26:25.153+00:00","2026-09-01T05:15:14.691+00:00","2025-08-25T04:57:31.913+00:00","2026-09-01T05:15:14.682+00:00",760,[68,71,74,77,79,82,85,88,91,94],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":13,"title":78,"term":13,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là gì? Nghiên cứu khoa học về biến dạng dẻo",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"sấy phun","Sấy phun là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Sấy phun",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":26,"definition":26,"discipline":26,"disciplineCode":26,"disciplineLabel":26,"disciplineColor":26,"disciplineIcon":26},"nhiệt động lực học","Nhiệt động lực học là gì? Các công bố khoa học về Nhiệt động lực học",{"code":4,"data":98,"meta":26},{"latest":99,"mostCited":167,"vietnamFeatured":230,"vietnamLatest":231},[100,111,124,138,152],{"publicationId":101,"title":102,"originalTitle":26,"authorNames":103,"authorCount":52,"journalName":105,"vietnamJournal":60,"publishDate":106,"publishYear":107,"totalCitation":26,"url":108,"doi":109,"summary":110},"cffd4c83-13d8-4564-a154-9b84fa4318c6","Temperature and Pressure Dependences of the Surface Energy for a Macro- and Nanocrystal",[104],"M. N. Magomedov","Pleiades Publishing Ltd","2021-12-21",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1063783421090250","10.1134\u002FS1063783421090250","\u003Cp>Xây dựng mô hình nhiệt động lực học giải tích isochoric và isobaric để tính toán năng lượng tự do bề mặt của các hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> nanocrystal phụ thuộc nhiệt độ, áp suất. Kết quả lý thuyết làm rõ hiệu ứng kích thước hạt đến độ căng bề mặt và enthalpy chuyển pha nóng chảy của tinh thể vô cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":112,"title":113,"originalTitle":114,"authorNames":115,"authorCount":118,"journalName":119,"vietnamJournal":60,"publishDate":120,"publishYear":107,"totalCitation":26,"url":121,"doi":122,"summary":123},"cfe0733c-e375-4f39-92b9-5494721f2f7f","Có phải chỉ có một cấu hình cân bằng cho sự uốn tự phát của các đĩa tròn elastomer tinh thể lỏng có cạnh tự do?","Is there only one equilibrium configuration for spontaneous bending of liquid crystal elastomer circular plates with free edges?",[116,117],"K. F. Wang","B. L. Wang",2,"The European Physical Journal E","2021-10-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1140\u002Fepje\u002Fs10189-021-00126-6","10.1140\u002Fepje\u002Fs10189-021-00126-6","\u003Cp>Khảo sát động lực học biến dạng uốn cong tự phát của đĩa đàn hồi làm từ vật liệu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> lỏng elastomer (LCE) dưới tác động kích thích quang học. Mô hình cơ học phi tuyến chỉ ra các trạng thái cân bằng hình thái ổn định và xác định ngưỡng phân nhánh năng lượng đàn hồi của mạng lưới polyme.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":125,"title":126,"originalTitle":26,"authorNames":127,"authorCount":131,"journalName":132,"vietnamJournal":60,"publishDate":133,"publishYear":134,"totalCitation":26,"url":135,"doi":136,"summary":137},"cfff0e0f-0c5c-4b6b-bb18-1609b8cee8ac","Microscale shear specimens for evaluating the shear deformation in single-crystal and nanocrystalline Cu and at Cu–Si interfaces",[128,129,130],"Jonathan G. Gigax","Jon K. Baldwin","Chris J. Sheehan",5,"Journal of Materials Research","2019-04-24",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002Fjmr.2019.104","10.1557\u002Fjmr.2019.104","\u003Cp>Chế tạo mẫu thử microscale để đo đạc biến dạng trượt cắt shear trong đơn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> và vật liệu nano tinh thể đồng nguyên chất Cu cùng mặt tiếp xúc Cu-Si. Thử nghiệm vi nén làm sáng tỏ cơ chế dịch chuyển lệch mạng và tích tụ sai hỏng mạng tinh thể ở quy mô micromet.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":139,"title":140,"originalTitle":141,"authorNames":142,"authorCount":146,"journalName":105,"vietnamJournal":60,"publishDate":147,"publishYear":148,"totalCitation":26,"url":149,"doi":150,"summary":151},"cfe47749-6a3f-4ccd-a061-27ee0f9f3ba4","Tổng hợp, cấu trúc và tính chất phát quang của bis[2-(1,3-benzoxazol-2-yl-κN)-4,5-dichloro-3-(ethoxycarbonyl)phenolato-κO]kẽm(II)","Synthesis, structure, and photoluminescence properties of bis[2-(1,3-benzoxazol-2-yl-κN)-4,5-dichloro-3-(ethoxycarbonyl)phenolato-κO]zinc(II)",[143,144,145],"Yu. A. Sayapin","S. A. Nikolaevskii","N. I. Makarova",8,"2016-08-24",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1070428016070162","10.1134\u002FS1070428016070162","\u003Cp>Phân tích cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> và đặc tính phát quang của phức chất bis-benzoxazol kẽm(II) đơn nhân bằng phương pháp nhiễu xạ tia X. Tinh thể thuộc hệ đơn tà với ion Zn(II) phối trí tứ diện biến dạng, thể hiện hiệu suất lượng tử huỳnh quang cao ở trạng thái rắn nhờ hạn chế hiệu ứng dập tắt tự do.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":153,"title":154,"originalTitle":155,"authorNames":156,"authorCount":160,"journalName":161,"vietnamJournal":60,"publishDate":162,"publishYear":163,"totalCitation":26,"url":164,"doi":165,"summary":166},"cff17739-6692-47cd-a890-5ace388faca4","Phát hiện UV (Ultraviolet) MIS mới và đơn giản dựa trên tinh thể nano lõi-vỏ Si\u002FSiO2 xử lý bởi dung dịch","Novel and Simple Solution-processed MIS Ultraviolet (UV) Detector Based on Core–Shell Si\u002FSiO2 Nanocrystals",[157,158,159],"S. J. SayyedFattahi","A. Rostami","M. Pouladian",6,"Journal of Electronic Materials","2014-02-07",2014,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11664-014-3027-3","10.1007\u002Fs11664-014-3027-3","\u003Cp>Chế tạo cảm biến quang phát hiện tia cực tím dạng kim loại cách điện bán dẫn dựa trên hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> nano lõi vỏ Si\u002FSiO2 xử lý bằng phương pháp dung dịch. Thiết bị quang điện thể hiện độ nhạy cao với dòng tối cực thấp và tỷ lệ triệt tiêu tín hiệu khả kiến vượt trội trong dải phổ tử ngoại UV.\u003C\u002Fp>",[168,180,193,205,218],{"publicationId":169,"title":170,"originalTitle":26,"authorNames":171,"authorCount":131,"journalName":175,"vietnamJournal":60,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":176,"url":177,"doi":178,"summary":179},"ffc8c087-b233-4185-b242-2a289a0c522f","Shear-induced enhancements of crystallization kinetics and morphological transformation for long chain branched polylactides with different branching degrees",[172,173,174],"Junyang Wang","Jing Bai","Yaqiong Zhang","Scientific Reports",49,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep26560","10.1038\u002Fsrep26560","\u003Cp>Khảo sát động học kết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> đẳng nhiệt isothermal cảm ứng bởi lực trượt shear và sự chuyển biến hình thái của polylactides phân nhánh chuỗi dài. Tác động của trường ứng suất cắt thúc đẩy nhanh tốc độ mầm hóa và định hướng sắp xếp các phiến tinh thể lamellae có trật tự cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":181,"title":182,"originalTitle":183,"authorNames":184,"authorCount":160,"journalName":188,"vietnamJournal":60,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":189,"url":190,"doi":191,"summary":192},"aff00081-412f-4867-a130-e750c38bafc2","Tổng hợp, cấu trúc tinh thể và tính chất phát quang của chất phát quang Y4Si2O7N2:Ce3+ cho LED trắng kích thích bằng tử ngoại gần","Synthesis, crystal structure and luminescence properties of a Y\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>Si\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>7\u003C\u002Fsub>N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>:Ce\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> phosphor for near-UV white LEDs",[185,186,187],"Quansheng Wu","Zhigang Yang","Zhengyan Zhao","Journal of Materials Chemistry C",48,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C3TC32422B","10.1039\u002Fc3tc32422b","\u003Cp>Tổng hợp vật liệu phát quang phosphor Y4Si2O7N2 pha tạp ion Ce3+ và phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc mạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> với phổ phát xạ huỳnh quang luminescence cho đèn LED trắng near-UV. Kết quả phân tích chỉ ra vị trí chiếm chỗ phối trí của ion Ce3+ quyết định dải kích thích rộng phục vụ chế tạo linh kiện chiếu sáng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":194,"title":195,"originalTitle":26,"authorNames":196,"authorCount":160,"journalName":200,"vietnamJournal":60,"publishDate":26,"publishYear":26,"totalCitation":201,"url":202,"doi":203,"summary":204},"bfb6dd03-69c8-447f-bae7-b3ab93dc22fa","Sonochemistry-enabled uniform coupling of SnO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> nanocrystals with graphene sheets as anode materials for lithium-ion batteries",[197,198,199],"Xiaoyan Han","Ran Li","Shengqiang Qiu","RSC Advances",24,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C9RA00554D","10.1039\u002Fc9ra00554d","\u003Cp>Chế tạo vật liệu composite nano kết hợp hạt nano \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> SnO2 phân tán đều trên các tấm graphene bằng phương pháp sonochemical làm điện cực anot cho pin liti-ion. Cấu trúc nano lai hóa ngăn chặn hiện tượng kết tụ hạt và duy trì dung lượng tích trữ điện tích ổn định sau nhiều chu kỳ nạp xả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":206,"title":207,"originalTitle":26,"authorNames":208,"authorCount":212,"journalName":26,"vietnamJournal":60,"publishDate":213,"publishYear":214,"totalCitation":26,"url":215,"doi":216,"summary":217},"cff6f0ec-b713-46c1-858d-2a21e489ed94","Numerical Investigation on the Effects of InSb Geometry on the InGaSb Crystal Growth Under Microgravity",[209,210,211],"Xin Jin","Sheng Xu","Bing Wang",4,"2023-09-15",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12217-023-10072-x","10.1007\u002Fs12217-023-10072-x","\u003Cp>Mô phỏng số quá trình nuôi cấy đơn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> bán dẫn InGaSb trong điều kiện vi trọng lực trên trạm vũ trụ quốc tế ISS bằng phương pháp sandwich GaSb\u002FInSb\u002FGaSb. Phân tích đối lưu nhiệt và truyền khối xác định hình dạng mặt phân giới tinh thể rắn lỏng tối ưu nhằm triệt tiêu khuyết tật phân lớp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":219,"title":220,"originalTitle":221,"authorNames":222,"authorCount":131,"journalName":26,"vietnamJournal":60,"publishDate":226,"publishYear":214,"totalCitation":26,"url":227,"doi":228,"summary":229},"aff8bb27-8c4c-45fe-9b4b-b9411535dc8f","Phản ứng của 2-R-naphtho[2,3-d][1,3,2]dioxaphosphinin-4-ones với các dẫn xuất arylidene của este axit malonic: tổng hợp, cấu trúc phân tử và cấu trúc tinh thể của 5-oxo-2-R-naphtho[2,3-f][1,2]oxaphosphepine 2-oxides","Reaction of 2-R-naphtho[2,3-d][1,3,2]dioxaphosphinin-4-ones with arylidene derivatives of malonic acid esters: synthesis, molecular and crystal structures of 5-oxo-2-R-naphtho[2,3-f][1,2]oxaphosphepine 2-oxides",[223,224,225],"V. F. Mironov","G. A. Ivkova","M. N. Dimukhametov","2023-05-11","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11172-023-3865-2","10.1007\u002Fs11172-023-3865-2","\u003Cp>Tổng hợp và xác định cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh thể\u003C\u002Fb> của dẫn xuất photpho dị vòng oxaphosphepine 2-oxides thông qua phản ứng ngưng tụ chọn lọc lập thể. Dữ liệu phân tích tinh thể học tia X làm sáng tỏ cấu hình không gian bất đối xứng và độ dài các liên kết cộng hóa trị đặc trưng trong ô mạng đơn vị.\u003C\u002Fp>",[],[]]