[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tinh%20ho%C3%A0n%20kh%C3%B4ng%20xu%E1%BB%91ng%20b%C3%ACu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tinh hoàn không xuống bìu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"tinh hoàn không xuống bìu","Tinh hoàn không xuống bìu là gì? Các công bố khoa học về Tinh hoàn không xuống bìu","Tinh hoàn không xuống bìu (cryptorchidism) là tình trạng xảy ra ở nam giới khi một hoặc cả hai tinh hoàn không di chuyển xuống bìu. Nguyên nhân có thể do yếu tố di truyền, nội tiết, hoặc sức khỏe của mẹ. Triệu chứng chính là tinh hoàn không xuất hiện ở bìu. Chẩn đoán bằng khám lâm sàng và hình ảnh như siêu âm hoặc MRI. Điều trị gồm phẫu thuật Orchiopexy và liệu pháp hormon. Nếu không điều trị, có nguy cơ vô sinh và ung thư tinh hoàn. Can thiệp y tế kịp thời giúp tránh biến chứng nghiêm trọng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tinh hoàn không xuống bìu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cryptorchidism\u003C\u002Fem>) là tình trạng dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nam khi một hoặc cả hai tinh hoàn không di chuyển hoàn toàn từ khoang sau phúc mạc trong ổ bụng xuống đúng vị trí giải phẫu bên trong bìu trong quá trình phát triển phôi thai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Tinh hoàn không xuống bìu\u003C\u002Fstrong>, còn gọi là \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20ho%C3%A0n%22%7D}} ẩn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cryptorchidism\u003C\u002Fem>), là tình trạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} của cơ quan sinh dục nam khi một hoặc cả hai tinh hoàn không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} hoàn toàn từ khoang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sau%20ph%C3%BAc%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%95%20b%E1%BB%A5ng%22%7D}} xuống đúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8B%20tr%C3%AD%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}} bên trong bìu trong quá trình phát triển phôi thai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phôi thai học và Cơ chế Di chuyển của Tinh hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thời kỳ bào thai, mầm tinh hoàn hình thành từ mào sinh dục ở khoang sau phúc mạc cạnh thận vào tuần thứ 7-8. Quá trình di chuyển của tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu diễn ra qua hai giai đoạn riêng biệt dưới sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} chặt chẽ của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} - {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn qua ổ bụng (Transabdominal phase, tuần thai 8 – 15):\u003C\u002Fstrong> Tinh hoàn di chuyển từ khoang sau phúc mạc xuống ngang mức lỗ bẹn trong. Quá trình này được điều hòa bởi peptide giống insulin 3 (Insulin-like peptide 3 - INSL3) do tế bào Leydig phôi tiết ra, gắn kết thụ thể RXFP2 làm dây chằng bìu - tinh hoàn (gubernaculum testis) phì đại và neo tinh hoàn tại vùng bẹn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn qua ống bẹn xuống bìu (Inguinoscrotal phase, tuần thai 25 – 35):\u003C\u002Fstrong> Tinh hoàn chui qua ống bẹn và trượt xuống đáy túi bìu. Giai đoạn này phụ thuộc hoàn toàn vào nồng độ androgen (testosterone và dihydrotestosterone DHT) kích thích dây chằng gubernaculum co ngắn lại và mở rộng ống phúc tinh mạc (processus vaginalis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học và Các Yếu tố Nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tinh hoàn ẩn là bất thường bẩm sinh phổ biến nhất của hệ niệu dục nam giới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ mắc ở trẻ sinh non (dưới 37 tuần thai) hoặc nhẹ cân (&lt; 2.5 kg) lên tới 30%, trong khi ở trẻ sinh đủ tháng dao động từ 1 đến 3%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khoảng 70-80% trường hợp tinh hoàn ẩn tự nhiên tiếp tục di chuyển xuống bìu trong 3 tháng đầu sau sinh nhờ sự gia tăng sinh lý nồng độ gonadotropin và testosterone nội sinh (\"mini-puberty\"). Sau 6 tháng tuổi, khả năng tự xuống bìu gần như bằng không.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh thường gặp ở một bên (85-90% các trường hợp, bên phải phổ biến hơn bên trái) và khoảng 10-15% bị cả hai bên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố nguy cơ gồm người mẹ phơi nhiễm khói thuốc lá, đái tháo đường thai kỳ, béo phì hoặc phơi nhiễm các chất hóa học gây rối loạn nội tiết (endocrine disruptors như phthalates, bisphenol A).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại Hình thái Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên khả năng phát hiện qua thăm khám lâm sàng bằng tay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tinh hoàn ẩn sờ thấy (Palpable testis - chiếm 80%):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Nằm ở lỗ bẹn ngoài hoặc trong ống bẹn.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tinh hoàn trượt (gliding testis): Kéo được xuống bìu nhưng bật ngược ngay lên bẹn khi thả tay do cuống mạch ngắn.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tinh hoàn lạc chỗ (ectopic testis): Tinh hoàn chui qua ống bẹn nhưng đi lệch khỏi đường đi bình thường tới bẹn nông, gốc dương vật, đáy chậu hoặc đùi đối bên.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tinh hoàn ẩn không sờ thấy (Non-palpable testis - chiếm 20%):\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Nằm trong ổ bụng (intra-abdominal): Ở lỗ bẹn trong, khoang chậu hoặc cạnh thận.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Teo tinh hoàn bẩm sinh (vanished \u002F absent testis): Tinh hoàn bị xoắn tự nhiên trong tử cung dẫn đến thiếu máu hoại tử và tự tiêu biến, chỉ còn lại dải xơ sẹo.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán phân biệt với Tinh hoàn co rút (Retractile testis):\u003C\u002Fstrong> Tinh hoàn đã xuống bìu bình thường nhưng bị cơ bìu (cremasteric muscle) co kéo giật ngược lên ống bẹn do phản xạ quá mức (khi lạnh, sợ hãi). Khám thấy dễ dàng vuốt tinh hoàn xuống đáy bìu và tinh hoàn nằm yên tại đó khi thả lỏng, không cần phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Biến chứng Nghiêm trọng Nếu Không Điều trị Kịp thời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm chức năng sinh tinh và Vô sinh nam:\u003C\u002Fstrong> Bìu là túi ngoài cơ thể có nhiệt độ duy trì ổn định thấp hơn thân nhiệt trung tâm cơ thể khoảng 2 đến 3 °C (khoảng 33-34 °C) - điều kiện bắt buộc để các tế bào mầm nguyên thủy biệt hóa thành tinh trùng. Khi tinh hoàn nằm kẹt trong ổ bụng hoặc ống bẹn chịu nhiệt độ cao 37 °C, thoái hóa tế bào mầm và xơ hóa mô kẽ bắt đầu xuất hiện từ sau 1 tuổi. Tỷ lệ vô sinh ở nam giới trưởng thành từng bị tinh hoàn ẩn một bên là 10-15%, và lên tới 50-80% nếu bị cả hai bên không được phẫu thuật sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng nguy cơ Ung thư hóa Tinh hoàn (Testicular Germ Cell Tumor):\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tinh hoàn ở người có tiền sử tinh hoàn ẩn cao gấp 4 đến 10 lần so với người bình thường, phổ biến nhất là u tế bào mầm dòng u tinh thể (seminoma). Phẫu thuật hạ tinh hoàn không loại bỏ triệt để nguy cơ ung thư nhưng đưa tinh hoàn về túi bìu giúp bệnh nhân và bác sĩ dễ dàng tự sờ nắn phát hiện khối u từ giai đoạn sớm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xoắn tinh hoàn (Testicular Torsion):\u003C\u002Fstrong> Do sự gắn kết bất thường của màng bọc và cuống mạch tự do khiến tinh hoàn dễ bị xoắn vặn nghẹt mạch máu hoại tử cấp tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoát vị bẹn gián tiếp phối hợp:\u003C\u002Fstrong> Hơn 90% tinh hoàn ẩn đi kèm với sự tồn tại của túi phúc tinh mạc chưa đóng kín, gây thoát vị bẹn nghẹt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Chẩn đoán và Chỉ định Điều trị Ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thăm khám lâm sàng là tiêu chuẩn quyết định:\u003C\u002Fstrong> Khám trẻ ở tư thế ngồi bắt chéo chân (\"Indian style\") hoặc nằm ngửa thư giãn trong phòng ấm để ức chế phản xạ cơ bìu. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh thông thường (siêu âm, CT, MRI) có độ nhạy rất thấp trong phát hiện tinh hoàn trong ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi ổ bụng chẩn đoán (Diagnostic Laparoscopy):\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn vàng cho tinh hoàn không sờ thấy. Cho phép quan sát trực tiếp cuống mạch tinh và ống dẫn tinh: nếu mạch tinh kết thúc bịt kín xác định teo tinh hoàn; nếu thấy tinh hoàn trong ổ bụng có thể tiến hành phẫu thuật nội soi hạ tinh hoàn ngay trong cùng một cuộc mổ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời điểm vàng can thiệp phẫu thuật (Orchiopexy):\u003C\u002Fstrong> Các hiệp hội niệu khoa quốc tế (AUA, EAU, AAP) khuyến cáo phẫu thuật hạ và cố định tinh hoàn nên được thực hiện trong khoảng thời gian từ \u003Cstrong>6 đến 12 tháng tuổi\u003C\u002Fstrong>, và tuyệt đối không chậm trễ quá 18 tháng tuổi để bảo tồn tối đa chức năng sinh sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Mổ mở hạ tinh hoàn qua đường bẹn:\u003C\u002Fem> Áp dụng cho tinh hoàn sờ thấy ở bẹn. Phẫu tích bóc tách dây chằng, giải phóng cuống mạch tinh và ống dẫn tinh để kéo dài cuống, thắt túi phúc tinh mạc và cố định tinh hoàn vào khoang dưới da bìu (Dartos pouch).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Phẫu thuật Fowler-Stephens (Fowler-Stephens Orchiopexy):\u003C\u002Fem> Dành cho tinh hoàn nằm cao trong ổ bụng có cuống mạch tinh quá ngắn. Phẫu thuật viên cắt động mạch và tĩnh mạch tinh, dựa vào tuần hoàn bàng hệ từ động mạch ống dẫn tinh và động mạch cơ bìu để nuôi dưỡng tinh hoàn, có thể thực hiện một thì hoặc hai thì (thì 2 hạ tinh hoàn sau 6 tháng).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đánh giá Nội tiết và Hội chứng Rối loạn Phát triển Giới tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các trường hợp tinh hoàn không sờ thấy ở cả hai bên (bilateral non-palpable testes), việc phân biệt giữa tình trạng tinh hoàn ẩn hai bên trong ổ bụng và tật không có tinh hoàn bẩm sinh (anorchia \u002F vanishing testis syndrome), cũng như tầm soát các thể bệnh rối loạn phát triển giới tính (Disorders of Sex Development - DSD) là yêu cầu lâm sàng cấp thiết trước khi quyết định phẫu thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp kích thích bằng hCG (Human Chorionic Gonadotropin Stimulation Test):\u003C\u002Fstrong> Tiêm bắp hCG để kích thích các tế bào Leydig còn tồn tại sinh tổng hợp testosterone. Định lượng testosterone huyết thanh trước và sau tiêm: nếu nồng độ testosterone tăng vọt rõ rệt, chứng minh trong cơ thể vẫn còn mô tinh hoàn hoạt động chức năng; nếu testosterone không tăng kèm theo nồng độ gonadotropin (FSH, LH) tăng rất cao, xác nhận tình trạng mất mô tinh hoàn hai bên (vô tinh hoàn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng Anti-Müllerian Hormone (AMH) và Inhibin B:\u003C\u002Fstrong> Do tế bào Sertoli tiết ra, là các dấu ấn sinh học trực tiếp phản ánh sự hiện diện và khối lượng mô tinh hoàn. Nồng độ AMH hoặc Inhibin B bình thường chứng minh chắc chắn có tinh hoàn trong ổ bụng; nồng độ bằng không chỉ điểm không còn mô tinh hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm sắc thể đồ (Karyotyping):\u003C\u002Fstrong> Bắt buộc thực hiện ở trẻ sơ sinh bị tinh hoàn ẩn hai bên kèm theo lỗ tiểu lệch thấp (hypospadias) nhằm loại trừ tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh (Congenital Adrenal Hyperplasia - CAH) thể mất muối ở trẻ có bộ nhiễm sắc thể 46,XX - một tình trạng cấp cứu nội tiết nguy cơ tử vong do suy thượng thận cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi Hậu phẫu và Tư vấn Sức khỏe Sinh sản Dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau phẫu thuật hạ và cố định tinh hoàn, việc theo dõi định kỳ là bắt buộc trong suốt quá trình trưởng thành của trẻ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá định kỳ kích thước và vị trí:\u003C\u002Fstrong> Thăm khám lâm sàng lúc 2-4 tuần, 6 tháng và 1 năm sau mổ để kiểm tra tinh hoàn có nằm ổn định ở đáy bìu hay không, đồng thời siêu âm Doppler màu đánh giá lưu lượng tưới máu động mạch tinh hoàn để phát hiện sớm nguy cơ teo tinh hoàn thiếu máu cục bộ (chiếm khoảng 1-2% sau phẫu thuật).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hướng dẫn tự khám tinh hoàn ở tuổi dậy thì:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân và cha mẹ cần được giáo dục y tế từ tuổi dậy thì về kỹ năng tự thăm khám tinh hoàn hàng tháng sau khi tắm nước ấm nhằm phát hiện sớm các khối cứng bất thường nghi ngờ u tinh hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá chức năng sinh sản ở tuổi trưởng thành:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ (spermogram) khi trưởng thành để đánh giá mật độ, độ di động và hình thái tinh trùng, từ đó có kế hoạch can thiệp hỗ trợ sinh sản sớm nếu có suy giảm chất lượng tinh dịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tinh hoàn không xuống bìu","Cryptorchidism","Tinh hoàn không xuống bìu, còn gọi là tinh hoàn ẩn (Cryptorchidism), là tình trạng dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nam khi một hoặc cả hai tinh hoàn không di chuyển hoàn toàn từ khoang sau phúc mạc trong ổ bụng xuống đúng vị trí giải phẫu bên trong bìu trong quá trình phát triển phôi thai.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,35],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Holcomb (1996). Laparoscopic orchiopexy for the high palpable undescended testis: Preliminary experience. Journal of Pediatric Surgery.","Laparoscopic orchiopexy for the high palpable undescended testis: Preliminary experience","Holcomb","Journal of Pediatric Surgery",1996,"10.1016\u002Fs0022-3468(96)90797-6",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":31,"year":33,"doi":34,"url":10},"Wafa (2021). Orchiopexy for Left Undescended Testis (One year old boy) By. Orchiopexy for Left Undescended Testis (One year old boy) By.","Orchiopexy for Left Undescended Testis (One year old boy) By","Wafa",2021,"10.59084\u002Fscmd.media.4091",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":26,"year":39,"doi":40,"url":10},"Wiener (1989). Morphologic effects of orchiopexy or orchiectomy on the contralateral testis in experimental unilateral cryptorchidism. Journal of Pediatric Surgery.","Morphologic effects of orchiopexy or orchiectomy on the contralateral testis in experimental unilateral cryptorchidism","Wiener",1989,"10.1016\u002Fs0022-3468(89)80372-0",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thời điểm vàng để can thiệp phẫu thuật hạ tinh hoàn (orchiopexy) theo khuyến cáo quốc tế là khi nào?","Thời điểm vàng là trong khoảng từ 6 đến 12 tháng tuổi, và không nên trì hoãn quá 18 tháng tuổi nhằm ngăn chặn quá trình thoái hóa sớm của các tế bào mầm sinh tinh do nhiệt độ cao trong ổ bụng gây ra.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao tinh hoàn ẩn làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư tinh hoàn ở tuổi trưởng thành?","Môi trường nhiệt độ cao bất thường trong ổ bụng và các rối loạn phát triển phôi thai gây biến đổi loạn sản tế bào mầm nguyên thủy; nguy cơ ung thư tinh hoàn (chủ yếu là seminoma) cao gấp 4-10 lần so với bình thường.",{"question":49,"answer":50},"Làm thế nào để phân biệt trên lâm sàng giữa tinh hoàn ẩn thực sự và tinh hoàn co rút?","Tinh hoàn co rút (retractile testis) có thể dùng tay vuốt nhẹ nhàng từ ống bẹn xuống đáy bìu và tinh hoàn sẽ nằm yên tại bìu sau khi thả tay; trong khi tinh hoàn ẩn thực sự không thể kéo xuống bìu hoặc sẽ co rút bật ngược lên bẹn ngay lập tức.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"tinh hoàn","dị tật bẩm sinh","di chuyển","sau phúc mạc","ổ bụng","vị trí","giải phẫu","kiểm soát","hệ thần kinh","nội tiết",10,true,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.936+00:00","2026-09-11T11:12:01.251+00:00","2026-09-11T11:12:00.944+00:00",238,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh"]