[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tinh%20d%E1%BA%A7u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tinh%20d%E1%BA%A7u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"tinh dầu","Tinh dầu là gì? Thành phần hóa học, chiết xuất và ứng dụng","Tinh dầu là hỗn hợp các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi tự nhiên chiết xuất từ thực vật, giàu terpenoid và phenylpropanoid với hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa.","\u003Cp>\u003Cstrong>Tinh dầu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Essential oil \u002F Volatile oil\u003C\u002Fem>) là hỗn hợp phức tạp của các hợp chất hữu cơ bay hơi, kỵ nước, có mùi đặc trưng được sinh tổng hợp bởi các loài thực vật có hương thơm thông qua quá trình trao đổi chất thứ cấp.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Tinh dầu là chất lỏng được chiết xuất từ các loại cây cỏ, hoa quả, hạt, thân và cành cây thông qua quá trình chưng cất hoặc ép lấy. Chúng thường có mùi thơm đặc trưng và được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau như làm mỹ phẩm, trong y học thảo dược, làm hương liệu, trong sản xuất thực phẩm và đồ uống, và cũng có thể được sử dụng để thư giãn và cải thiện tâm trạng.\\nTinh dầu là một loại chất lỏng khá đặc biệt có mùi thơm đặc trưng do các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} tồn tại trong nó. Chúng thường được chiết xuất từ các phần khác nhau của cây như lá, hoa, cành, hạt, thân hoặc rễ thông qua các quy trình như chưng cất, ép lấy, hoặc lên men.\\n\\nQuy trình chưng cất là phương pháp phổ biến nhất để chiết xuất tinh dầu. Trong phương pháp này, các phần cây được cho vào một nồi chưng cất với nước và được đun sôi. Hơi nước và các hợp chất hữu cơ trong cây sẽ bay hơi và sau đó được thu lại và làm lạnh để tạo thành tinh dầu.\\n\\nPhương pháp ép lấy tinh dầu thường được sử dụng cho những loại cây có hợp chất dễ phân tách ra bằng cách ép, như cam, chanh và quýt. Trong quy trình này, cây được ép và tinh dầu sẽ chảy ra từ phần cây đã ép nén.\\n\\nTinh dầu có thể có nhiều công dụng khác nhau. Trong mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, chúng được sử dụng làm thành phần chính hoặc phụ của nhiều sản phẩm như kem dưỡng da, dầu xả tóc, xà phòng và nước hoa. Trong y học thảo dược, tinh dầu có thể được sử dụng để làm thuốc hoặc chữa bệnh thông qua việc hít thở, massage hoặc pha trộn với dầu mang tính chất trị liệu khác.\\n\\nNgoài ra, tinh dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và đồ uống để tạo ra hương vị và mùi thơm. Chẳng hạn, một vài giọt tinh dầu bưởi có thể được thêm vào nước uống hoặc món tráng miệng để tạo hương vị tươi mát và thơm ngon.\\n\\nThêm vào đó, tinh dầu cũng có thể được sử dụng để thư giãn và mang lại lợi ích cho tâm trạng. Nhiều người thường sử dụng tinh dầu thông qua phương pháp aromaterapi, bằng cách dùng nước hoa, máy phun sương hoặc đốt nến đèn dầu để lan tỏa mùi thơm trong không gian. Các hương thơm từ tinh dầu được cho là có khả năng giúp giảm căng thẳng, lo lắng, tạo cảm giác thư thái và cải thiện tâm trạng.\\n\\nTinh dầu mang lại không chỉ mùi thơm đẹp mắt mà còn có nhiều ứng dụng khác nhau trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tinh dầu nào cũng an toàn và phù hợp cho mọi người. Do đó, trước khi sử dụng tinh dầu, nên nghiên cứu kỹ về nó, tìm hiểu về các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20d%E1%BB%A5ng%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} có thể có và tuân theo hướng dẫn sử dụng cụ thể.\\n\"}]}\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học chi tiết của tinh dầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tinh dầu là hỗn hợp hóa học cực kỳ phức tạp, có thể chứa từ vài chục đến hàng trăm cấu tử hữu cơ bay hơi khác nhau với nồng độ dao động từ vết đến trên 80% tổng hàm lượng. Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}, các hợp chất trong tinh dầu được chia thành hai nhóm nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm Terpen và Terpenoid:\u003C\u002Fstrong> Là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hầu hết các loại tinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}, được hình thành từ các đơn vị isoprene (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_5H_8\u003C\u002Fscript>) thông qua con đường mevalonate (MVA) hoặc con đường methylerythritol phosphate (MEP). Nhóm này bao gồm:\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Monoterpene hydrocarbon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{10}H_{16}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fem> Gồm các hợp chất mạch hở hoặc mạch vòng như limonene (đặc trưng cho vỏ quả cam, chanh), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-pinene và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-pinene (trong tinh dầu thông), myrcene và p-cymene.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Monoterpenoid chứa oxy:\u003C\u002Fem> Các dẫn xuất chứa nhóm chức như alcohol (linalool, menthol, geraniol), aldehyde (citral, citronellal), ketone (camphor, carvone, menthone), ester (linalyl acetate, bornyl acetate) và ether (1,8-cineole hay eucalyptol).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Sesquiterpene (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{15}H_{24}\u003C\u002Fscript>) và Sesquiterpenoid:\u003C\u002Fem> Gồm các cấu tử có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} lớn hơn như caryophyllene, humulene, bisabolol, chamazulene và farnesol, đóng góp vào các tính chất kháng viêm sâu và mùi hương nền trầm ấm.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm Phenylpropanoid:\u003C\u002Fstrong> Được sinh tổng hợp thông qua con đường shikimic acid từ axit amin phenylalanine, có khung carbon cơ bản dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6-C_3\u003C\u002Fscript>. Các đại diện tiêu biểu bao gồm cinnamaldehyde (thành phần chính trong tinh dầu quế), eugenol (trong tinh dầu đinh hương và hương nhu), anethole (trong tinh dầu hồi) và safrole.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ chiết xuất tinh dầu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất và chất lượng tinh dầu phụ thuộc mang tính quyết định vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20chi%E1%BA%BFt%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} được lựa chọn tùy theo đặc tính của từng bộ phận thực vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp chiết xuất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chưng cất lôi cuốn hơi nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng hơi nước quá nhiệt đi qua lớp nguyên liệu để phá vỡ túi tinh dầu, hơi hỗn hợp được ngưng tụ và tách lớp nhờ chênh lệch khối lượng riêng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí đầu tư thấp, dễ vận hành ở quy mô công nghiệp, không tồn dư {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} hoặc thủy phân một số cấu tử ester nhạy cảm nhiệt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ép lạnh cơ học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng lực cơ học nén và phá vỡ các túi tiết tinh dầu trên biểu bì vỏ quả tươi (cam, bưởi, chanh).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo toàn nguyên vẹn 100% mùi hương tự nhiên tươi mát và các hợp chất nhạy cảm nhiệt độ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ áp dụng được cho họ Cam chanh (Rutaceae), tinh dầu có thể lẫn sáp và furocoumarin gây nhạy cảm ánh sáng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chiết bằng chất lỏng siêu tới hạn (SFE-CO2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng CO2 ở trạng thái siêu tới hạn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P > 73.8\\text{ bar}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T > 31.1^\\circ\\text{C}\u003C\u002Fscript>) làm dung môi hòa tan tinh dầu, sau đó giảm áp để thu hồi tinh dầu tinh khiết.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ tinh khiết cực cao, không nhiệt phân, chọn lọc phân tử linh hoạt theo áp suất và nhiệt độ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí thiết bị ban đầu rất cao, đòi hỏi kỹ thuật vận hành áp suất cao nghiêm ngặt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hoạt tính sinh học và cơ chế tác dụng dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tinh dầu thể hiện phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đa dạng đã được chứng minh qua nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} và thử nghiệm tiền lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm:\u003C\u002Fstrong> Nhờ tính chất kỵ nước mạnh, các phân tử tinh dầu (đặc biệt là các phenol như thymol, carvacrol, eugenol) dễ dàng xâm nhập và làm tan rã cấu trúc màng lipid kép của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20gram%20d%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và gram âm, làm rò rỉ ion nội bào (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K^+, Mg^{2+}\u003C\u002Fscript>) và triệt tiêu thế điện thế màng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng chống oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất chứa nhóm hydroxyl phenol hoạt động như chất dập tắt các gốc tự do ROS, ngăn chặn chuỗi phản ứng peroxy hóa lipid màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng viêm và giảm đau:\u003C\u002Fstrong> Nhiều cấu tử như chamazulene và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-bisabolol ức chế trực tiếp con đường cyclooxygenase (COX-2) và lipoxygenase (LOX), làm giảm sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm prostaglandin \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">PGE_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Tinh dầu","Essential oil \u002F Volatile oil","Tinh dầu là hỗn hợp phức tạp của các hợp chất hữu cơ bay hơi, kỵ nước, có mùi đặc trưng được sinh tổng hợp bởi các loài thực vật có hương thơm thông qua quá trình trao đổi chất thứ cấp.","NATURAL_SCIENCES",[22,28,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":24,"year":26,"doi":27,"url":10},"Gupta, Ranjan, Yadav, Deeksha et al. (2023). Essential Oils. Essential Oils. doi:10.1002\u002F9781119829614.ch37","Essential Oils","Gupta, Ranjan, Yadav, Deeksha et al.",2023,"10.1002\u002F9781119829614.ch37",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":26,"doi":33,"url":10},"Garzoli (2023). Chemical Composition and Antimicrobial Activity of Essential Oils. Plants. doi:10.3390\u002Fplants12040800","Chemical Composition and Antimicrobial Activity of Essential Oils","Garzoli","Plants","10.3390\u002Fplants12040800",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":24,"year":26,"doi":38,"url":10},"Chandrakala, Aruna, Angajala, Reddy (2023). Chemical Composition and Pharmacological Activities of Essential Oils. Essential Oils. doi:10.1002\u002F9781119829614.ch11","Chemical Composition and Pharmacological Activities of Essential Oils","Chandrakala, Aruna, Angajala, Reddy","10.1002\u002F9781119829614.ch11",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Các nhóm hợp chất hóa học chính cấu thành nên tinh dầu là gì?","Tinh dầu chủ yếu được cấu tạo từ hai nhóm hợp chất chính: nhóm Terpene\u002FTerpenoid (monoterpene, sesquiterpene và các dẫn xuất oxy hóa như alcohol, aldehyde, ketone, ester) và nhóm hợp chất Phenylpropanoid (như cinnamaldehyde, eugenol, anethole).",{"question":44,"answer":45},"Các phương pháp chiết xuất tinh dầu phổ biến nhất hiện nay?","Các phương pháp truyền thống gồm chưng cất lôi cuốn hơi nước, chưng cất bằng nước và ép lạnh (dành cho vỏ quả có múi). Các phương pháp hiện đại gồm chiết xuất bằng chất lỏng siêu tới hạn (SFE-CO2), chiết xuất hỗ trợ vi sóng (MAE) và chiết xuất hỗ trợ siêu âm (UAE).",{"question":47,"answer":48},"Kỹ thuật phân tích nào là tiêu chuẩn vàng để định tính và định lượng tinh dầu?","Kỹ thuật sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) kết hợp với sắc ký khí đầu dò ion hóa ngọn lửa (GC-FID) là tiêu chuẩn vàng quốc tế để phân tách, xác định cấu trúc và định lượng chính xác từng cấu tử bay hơi trong tinh dầu.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"hợp chất hữu cơ","tác dụng phụ","hóa học hữu cơ","sinh tổng hợp","dầu thực vật","khối lượng phân tử","phương pháp chiết xuất","dung môi hữu cơ","phân hủy nhiệt","hoạt tính sinh học","nghiên cứu thực nghiệm","vi khuẩn gram dương",12,true,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-02T13:10:35.584+00:00","2026-09-02T13:10:35.295+00:00",255,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]