[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_tinh%20b%E1%BB%99t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_tinh bột":77},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":53,"vietnamLatest":76},[],[8,24,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"d21650a3-defe-4d33-a152-1dc839657306","Cấu trúc thành tế bào nguyên vẹn kiểm soát quá trình tiêu hóa in vitro của tinh bột trong các loại đậu","Intactness of cell wall structure controls the in vitro digestion of starch in legumes",[13,14,15],"Sushil Dhital","Rewati Raman Bhattarai","J. Gorham",4,"Food and Function",false,null,206,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5FO01104C","10.1039\u002Fc5fo01104c","\u003Cp>Đánh giá quá trình tiêu hóa in vitro của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh bột\u003C\u002Fb> kháng trong các loại hạt đậu có cấu trúc thành tế bào nguyên vẹn. Dữ liệu sắc ký và động học enzym amylase chỉ ra rằng màng tế bào thực vật hạn chế tốc độ thủy phân glucose, giúp kiểm soát chỉ số đường huyết sau ăn. Nhóm nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của cấu trúc vi mô thực phẩm đối với sức khỏe dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4243727f-4460-4484-9261-2d52239e4188","Cơ chế và dự đoán sự tích lũy và suy giảm carbohydrate phi cấu trúc sau khi bị tổn thương cơ học ở cây thông slash (Pinus elliottii) sử dụng quang phổ phản xạ gần hồng ngoại","The mechanisms and prediction of non-structural carbohydrates accretion and depletion after mechanical wounding in slash pine (Pinus elliottii) using near-infrared reflectance spectroscopy",[29,30,31],"Yanjie Li","Honggang Sun","Thiago de Paula Protásio",5,"Plant Methods","2022-09-01",2022,"https:\u002F\u002Fplantmethods.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13007-022-00939-2","10.1186\u002Fs13007-022-00939-2","\u003Cp>Khảo sát sinh lý thực vật sử dụng quang phổ phản xạ cận hồng ngoại NIR để định lượng hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh bột\u003C\u002Fb> và carbohydrate phi cấu trúc ở cây thông \u003Ci>Pinus elliottii\u003C\u002Fi>. Dữ liệu theo dõi sau tổn thương cơ học ghi nhận sự suy giảm mạnh nồng độ tinh bột dự trữ trong thân gỗ để bù đắp năng lượng tái tạo nhựa. Khám phá hỗ trợ tối ưu hóa quy trình khai thác nhựa thông bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":16,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":19,"url":50,"doi":51,"summary":52},"20c75c37-83b1-40ff-9b4c-e0feb3f73e08","Tính Chất của Hỗn Hợp Ba Thành Phần Phân Hủy Sinh Học Gồm Tinh Bột Nhiệt Dẻo (TPS), Poly(ε-Caprolactone) (PCL) và Poly(Acid Lactic) (PLA)","Properties of a Biodegradable Ternary Blend of Thermoplastic Starch (TPS), Poly(ε-Caprolactone) (PCL) and Poly(Lactic Acid) (PLA)",[44,45,46],"Carmona, Vitor Brait","Corrêa, Ana Carolina","Marconcini, José Manoel","Journal of Polymers and the Environment","2015-03-01",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10924-014-0666-7","10.1007\u002Fs10924-014-0666-7","\u003Cp>Thực nghiệm đùn một bước chế tạo vật liệu phân hủy sinh học ba thành phần từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh bột\u003C\u002Fb> nhiệt dẻo \u003Ci>TPS\u003C\u002Fi>, poly(epsilon-caprolactone) \u003Ci>PCL\u003C\u002Fi> và poly(lactic acid) \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi>. Kết quả đo cơ lý và phân tích nhiệt quét vi sai cho thấy sự kết hợp làm tăng đáng kể độ bền kéo và độ dẻo dai của màng polymer. Công trình đề xuất giải pháp bao bì sinh học thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>",[54,66],{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":19,"authorNames":57,"authorCount":16,"journalName":61,"vietnamJournal":62,"publishDate":19,"publishYear":49,"totalCitation":63,"url":64,"doi":19,"summary":65},"5faf1d0a-1fe5-4bdb-8168-ed66ac3a3954","Nghiên cứu quá trình cacbon hóa không hoàn toàn nguồn tinh bột nhằm chế tạo xúc tác để tổng hợp biodiesel từ dầu hạt cao su",[58,59,60],"NKD Hồng","VĐ Duy","H Lê An","Vietnam Journal of Science and Technology",true,0,"http:\u002F\u002Fvjst.vast.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F5102","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học tổng hợp chất xúc tác siêu acid qua quá trình carbon hóa không hoàn toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh bột\u003C\u002Fb> kết hợp sulfo hóa bề mặt bằng \u003Ci>H2SO4\u003C\u002Fi>. Xúc tác carbon rắn thể hiện mật độ nhóm chức \u003Ci>-SO3H\u003C\u002Fi> cao và hoạt tính chuyển hóa dầu hạt cao su thành \u003Ci>biodiesel\u003C\u002Fi> đạt hiệu suất \u003Cb>92%\u003C\u002Fb>. Tác giả đề xuất quy trình sản xuất nhiên liệu sinh học bền vững và tiết kiệm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":19,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":61,"vietnamJournal":62,"publishDate":19,"publishYear":49,"totalCitation":63,"url":74,"doi":19,"summary":75},"2ad5c895-0d62-4b9d-b6d5-18a1fd03cefd","Nghiên cứu tổng hợp bột màu xanh lam CoxMg1-xAl2O4 cho gốm sứ bằng phương pháp tiền chất kim loại-tinh bột",[70,71,72],"TN Tuyền","NĐV Quyên","TM Ngọc",6,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F5497","\u003Cp>Tổng hợp bột màu xanh lam cấu trúc spinel \u003Ci>CoxMg1-xAl2O4\u003C\u002Fi> cho ngành gốm sứ sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">tinh bột\u003C\u002Fb> tan làm chất tạo gel tiền chất kim loại. Phân tích nhiễu xạ XRD và đo màu CIE-Lab xác định pha tinh thể đồng nhất ở nhiệt độ nung 1000 độ C với độ phát màu xanh coban rực rỡ. Phương pháp giúp hạ thấp nhiệt độ tổng hợp chất màu công nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":78,"meta":19},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":83,"publishUser":19,"keywords":87,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":91,"contentErrorMessage":19,"viewCount":92,"relateTopics":93},"tinh bột","Tinh bột là gì? Các công bố khoa học về Tinh bột","Tinh bột là một dạng tinh chất tự nhiên được chiết xuất từ các nguồn cây có chứa tinh bột như lúa mì, khoai tây, sắn, bắp và ngô. Tinh bột được sử dụng rộng rãi...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Tinh bột là một dạng tinh chất tự nhiên được chiết xuất từ các nguồn cây có chứa tinh bột như lúa mì, khoai tây, sắn, bắp và ngô. Tinh bột được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm và công nghiệp để làm đặc, làm ngọt, làm nguội hoặc làm mật độ. Nó cũng được sử dụng như một chất thể tháo dỡ trong dược phẩm và trong sản xuất giấy. Tinh bột có một cấu trúc tổ chức gồm các chuỗi phân tử glucose mà liên kết với nhau thông qua các liên kết alpha (1-4) và alpha (1-6).\\nTinh bột là một polymer tự nhiên gồm các phân tử glucose liên kết với nhau thông qua các liên kết alpha (1-4) và alpha (1-6). Nó có đặc điểm là không tan trong nước lạnh, tạo thành dung dịch đặc khi kết hợp với nước nóng hoặc dưới tác động nhiệt độ cao.\\n\\nCấu trúc của tinh bột gồm hai loại chủ yếu là amylose và amylopectin. Amylose là một chuỗi dài của glucose được liên kết với nhau bởi liên kết alpha (1-4). Nó có một cấu trúc thẳng và sẽ tạo thành các sợi dài khi được định hình. Amylopectin cũng là một chuỗi glucose, nhưng các chuỗi này liên kết với nhau thông qua các liên kết alpha (1-6). Cấu trúc phân tán này tạo ra một mạng lưới phân tử trong tinh bột, giúp nó có khả năng hòa tan và hấp thụ nước tốt hơn so với amylose.\\n\\nTinh bột có nhiều ứng dụng trong thực phẩm và công nghiệp. Trong công nghiệp thực phẩm, nó được sử dụng để làm đặc, làm mòn, chất làm ngọt tự nhiên và chất bảo quản. Tinh bột cũng được sử dụng như một thành phần chính trong sản xuất giấy, dệt may, dược phẩm và các sản phẩm dịch vụ công ích khác.\\n\\nTrên thực tế, tinh bột thường tìm thấy trong các loại thực phẩm như bánh mì, bánh quy, bánh ngọt, bánh xốp, bột mì, mì gạo, mì sợi và các sản phẩm chứa bột như bánh mì nướng, kem, nước xốt và nhiều món ăn khác.\\nTinh bột có cấu trúc phân tử phức tạp và được tạo thành bởi các phân đoạn sugar (đường) gắn liền với nhau. Cấu trúc của tinh bột có thể được chia thành hai phần chính: amylose và amylopectin.\\n\\n- Amylose: Đây là một chuỗi tương đối dài của glucose (đường glucose) liên kết với nhau thông qua liên kết alpha (1-4). Cấu trúc của amylose tương đối thẳng và tạo thành các chuỗi dài và uốn lượn. Amylose chiếm khoảng 20-30% khối lượng tinh bột và có khả năng hấp thụ nước tốt và tạo thành gel khi nấu chín. Điều này làm cho tinh bột có khả năng tạo độ đặc và nhờ đó được sử dụng trong việc làm ngọt, làm kem và làm đặc trong thực phẩm.\\n\\n- Amylopectin: Đây là một chuỗi dài của glucose, nhưng với sự liên kết không chỉ qua liên kết alpha (1-4) mà còn thông qua liên kết alpha (1-6). Cấu trúc phân tán này tạo ra một mạng lưới phân tử trong tinh bột và làm cho nó có khả năng hòa tan và hấp thụ nước tốt hơn. Amylopectin chiếm khoảng 70-80% khối lượng tinh bột. Vì cấu trúc phân tán của nó, tinh bột có khả năng tạo ra chất béo, đằng hoặc kết hợp với protein và gốc tinh bột. Điều này làm cho tinh bột trở thành thành phần quan trọng trong nhiều loại thực phẩm và sản phẩm công nghiệp.\\n\\nKhi tinh bột được nấu chín, các chuỗi glucose sẽ giãn ra và hấp thụ nước, tạo thành gel. Quá trình nấu chín tùy thuộc vào nhiệt độ và thời gian nấu. Nhiệt độ cao và thời gian nấu dài sẽ giúp tinh bột hoàn toàn giải phóng glucose và tạo thành một dung dịch đặc chắc. Ngược lại, nấu ở nhiệt độ thấp và thời gian nấu ngắn sẽ tạo thành một dung dịch nhớt. Sự thay đổi nhiệt độ và thời gian nấu có thể ảnh hưởng đến độ đặc, cấu trúc và độ trong suốt của tinh bột.\\n\"}]}",{"id":84,"researcherId":19,"name":85,"imageUrl":86},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79],"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-01T04:22:10.983+00:00","2026-09-01T04:22:10.981+00:00",772,[94,97,100,103,113,118,123,133,138,148],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tinh bột sắn","Tinh bột sắn là gì? Các nghiên cứu về Tinh bột sắn",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"gibberellin","Gibberellin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Gibberellin","Gibberellin (viết tắt là GA, điển hình là axit gibberellic \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{19}H_{22}O_6\u003C\u002Fscript> - GA3) là một nhóm phytohormone diterpenoid nội sinh ở thực vật bậc cao và nấm, đóng vai trò sống còn trong việc kích thích sự giãn dài tế bào thân, phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của hạt\u002Fchồi, thúc đẩy nảy mầm và điều hòa phân hóa giới tính hoa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"glycogen","Glycogen là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng y học","Glycogen","Glycogen là đại phân tử polysaccharide phân nhánh cấu tạo từ các đơn phân glucose liên kết bởi liên kết alpha-1,4-glycoside và phân nhánh qua liên kết alpha-1,6-glycoside, đóng vai trò là kho dự trữ glucose chính của mô động vật.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"ức chế α amylase","Ức chế α amylase là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Alpha-amylase inhibition","Ức chế α-amylase là quá trình làm giảm hoặc bất hoạt hoạt tính xúc tác thủy phân liên kết alpha-1,4-glucosidic của enzyme alpha-amylase đối với tinh bột, đóng vai trò then chốt trong kiểm soát đường huyết sau ăn ở bệnh đái tháo đường.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"giống khoai tây","Giống khoai tây là gì? Phân loại, tiêu chuẩn chọn giống và củ giống sạch bệnh","Potato Cultivars","Giống khoai tây (Solanum tuberosum) là các giống cây trồng tứ bội thuộc họ Cà được chọn tạo và thuần hóa phục vụ nhu cầu ăn tươi hoặc chế biến công nghiệp với năng suất cao và khả năng kháng bệnh mốc sương.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"năng suất củ tươi","Năng suất củ tươi là gì? Bản chất và các yếu tố","fresh root yield","Năng suất củ tươi là tổng khối lượng sản phẩm củ thu hoạch được trên một đơn vị diện tích canh tác ở trạng thái tươi nguyên bản, phản ánh hiệu suất tích lũy kinh tế của các loài cây lấy củ như sắn, khoai tây và khoai lang.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"độ sâu gây mê","Độ sâu gây mê là gì? Cơ chế, theo dõi và biến chứng","depth of anesthesia","Độ sâu gây mê là mức độ ức chế chức năng hệ thần kinh trung ương do thuốc mê tạo ra nhằm duy trì tình trạng mất ý thức, vô cảm và ức chế phản xạ thực vật cho phẫu thuật. Trạng thái này được theo dõi chặt chẽ qua dấu hiệu lâm sàng và điện não đồ xử lý nhằm cân bằng giữa nhu cầu vô cảm và an toàn tính mạng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"lipid sulfo","Lipid sulfo là gì? Cấu trúc, chuyển hóa và vai trò","sulfolipid","Lipid sulfo (hay sulfolipid) là nhóm lipid phân cực chứa nhóm chức có lưu huỳnh (như sulfonate hoặc ester sulfate), đóng vai trò cấu trúc và chức năng thiết yếu trong màng thylakoid của sinh vật quang hợp và bao myelin của hệ thần kinh động vật."]